{"product_id":"phan-bon-la-huu-co-da-luong-eco-seaweed-100g-ocp","title":"Phân bón lá hữu cơ – đa lượng eco-seaweed 100g – OCP","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eThông tin đặt hàng:\u003c\/strong\u003e Sản phẩm được lấy từ nhà cung cấp theo đơn đặt hàng. Thời gian chuẩn bị hàng dự kiến 1–2 ngày, chưa bao gồm thời gian vận chuyển đến khách.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eeco-seaweed 100 g\u003c\/strong\u003e là phân bón lá hữu cơ – đa lượng có hai chỉ tiêu nổi bật trên nhãn tiếng Việt: \u003cstrong\u003echất hữu cơ 45%\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003ekali hữu hiệu (K₂O) 10%\u003c\/strong\u003e. Hũ nhỏ phù hợp khi người trồng cần đong theo lượng nước pha và muốn bổ sung kali qua lá như một phần của chương trình dinh dưỡng cây trồng.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKali trong công thức có ý nghĩa gì với cây?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eKali tham gia điều tiết nước và hoạt động khí khổng, đồng thời hỗ trợ vận chuyển carbohydrate trong mô cây. Vì thế, chỉ tiêu K₂O giúp người trồng nhận ra vai trò dinh dưỡng của eco-seaweed khi chọn phân bón lá theo giai đoạn. Phun qua lá là một cách bổ sung; tình trạng rễ, nước tưới và nguồn dinh dưỡng bón gốc vẫn cần được xem cùng nhau. \u003ca href=\"https:\/\/extension.umn.edu\/agriculture\/crop-production\/nutrient-management-for-minnesota-crops\/potassium-for-crop-production\"\u003eUniversity of Minnesota Extension giải thích vai trò của kali\u003c\/a\u003e; \u003ca href=\"https:\/\/ask.ifas.ufl.edu\/publication\/CG092\"\u003eUF\/IFAS Extension thảo luận bón lá như phần bổ sung trong chương trình dinh dưỡng cây có múi\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eChỉ tiêu \u003cstrong\u003e45% chất hữu cơ\u003c\/strong\u003e cho biết một phần khác của công thức; bảng thành phần còn ghi \u003cstrong\u003epH\u003csub\u003eH₂O\u003c\/sub\u003e 5\u003c\/strong\u003e và \u003cstrong\u003eđộ ẩm 10%\u003c\/strong\u003e. Các con số này giúp đối chiếu đúng hũ phân bón đang cầm và chọn sản phẩm theo thành phần công bố. Bao bì không xác định loài rong biển hay loại chiết xuất, vì thế tên “seaweed” không đủ để suy ra một hoạt chất khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eHai hướng dẫn pha khác nhau trên cùng hũ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHướng dẫn chi tiết cho \u003cstrong\u003erau cải ngọt trồng trên nhóm đất đen, đất nâu thẫm hình thành từ sản phẩm phong hóa của đá bọt và bazan\u003c\/strong\u003e tính theo diện tích và ngày sau gieo. Một khuyến cáo khác của nhà sản xuất ghi tỷ lệ theo phuy nước cho các loại cây trồng. Hãy chọn đúng dòng phù hợp với vườn, không coi chúng là cùng một liều.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable style=\"width:100%;max-width:828px;table-layout:fixed\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"col\"\u003eTrường hợp\u003c\/th\u003e\n\u003cth scope=\"col\"\u003eLiều và thời điểm\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eRau cải ngọt – lần 1\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e10 ngày sau gieo: 0,5 kg với 500 lít nước cho 1 ha.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eRau cải ngọt – lần 2\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e20 ngày sau gieo: thêm 0,5 kg với 500 lít nước cho 1 ha.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth scope=\"row\"\u003eKhuyến cáo chung của nhà sản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePha 1 hũ 100 g cho phuy 200 lít nước; trên hũ không gắn tỷ lệ này với một diện tích hay lịch phun chung cho mọi cây.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eVới hướng dẫn rau cải ngọt, \u003cstrong\u003e0,5 kg = 5 hũ 100 g cho mỗi lần\u003c\/strong\u003e; cả vụ 1 kg\/ha tương ứng 10 hũ. Đây là phép tính số hũ cần chuẩn bị theo liều đã in, không phải liều mới cho cây hoặc nhóm đất khác.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePha, phun và theo dõi\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003eChọn hướng dẫn cụ thể theo rau cải ngọt hoặc khuyến cáo chung; đong đủ phân bón và nước theo đúng dòng đã chọn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eHòa với nước, khuấy cho phân tán đều rồi phun ướt đều trên lá theo phương thức bón lá ghi trên hũ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGhi ngày phun và quan sát cây cùng điều kiện đất, nước. Nếu cây sinh trưởng kém kéo dài, kiểm tra thêm tình trạng rễ và chương trình dinh dưỡng nền trước khi nghĩ đến việc tăng nồng độ.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý về chỉ tiêu kali:\u003c\/strong\u003e mặt trước tiếng Anh ghi “12% potassium”, trong khi bảng chỉ tiêu tiếng Việt ghi “kali hữu hiệu (K₂O) 10%”. Bao bì không giải thích hai cách ghi này là tương đương. Trang này dùng \u003cstrong\u003eK₂O 10%\u003c\/strong\u003e theo bảng chỉ tiêu tiếng Việt, không chuyển thành K₂O 12%.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eNhận diện sản phẩm và bảo quản\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMã số phân bón in trên hũ:\u003c\/strong\u003e 30577. \u003cstrong\u003eQuyết định công nhận in trên hũ:\u003c\/strong\u003e 1140\/QĐ-BVTV-PB. \u003cstrong\u003eNhà sản xuất:\u003c\/strong\u003e Organic Crop Protectants Australia. \u003cstrong\u003eNhà nhập khẩu:\u003c\/strong\u003e Công ty TNHH Sen Tra (Việt Nam). \u003cstrong\u003eĐơn vị gia công:\u003c\/strong\u003e Công ty TNHH Minh Long (Việt Nam).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eBảo quản hũ ở nơi khô ráo, thoáng mát, xa trẻ em và thực phẩm. Bao bì không nêu cặp thuốc bảo vệ thực vật nào đã được xác nhận phối trộn với eco-seaweed; khi dự định pha chung, cần kiểm tra hướng dẫn của cả hai sản phẩm.\u003c\/p\u003e","brand":"OCP","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":52158283972903,"sku":"SP5637218","price":99000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/phan-bon-la-huu-co-eco-seaweed-100g-1-hero.jpg?v=1790222714","url":"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/phan-bon-la-huu-co-da-luong-eco-seaweed-100g-ocp","provider":"Quoc Viet Agri","version":"1.0","type":"link"}