{"product_id":"phan-bon-la-tano-601-500ml-npk-7-6-7-vi-luong","title":"Phân bón lá TANO-601 500ml – NPK 7-6-7, vi lượng","description":"\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eThông tin đặt hàng:\u003c\/strong\u003e Sản phẩm được lấy từ nhà cung cấp theo đơn đặt hàng. Thời gian chuẩn bị hàng dự kiến 1–2 ngày, chưa bao gồm thời gian vận chuyển đến khách.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTANO-601 500 ml\u003c\/strong\u003e là phân bón lá của SPC được hướng dẫn cho các giai đoạn từ sinh trưởng đến ra hoa, đậu và nuôi trái, tùy nhóm cây. Công thức kết hợp \u003cstrong\u003eNPK 7-6-7, vi lượng, axit humic và NAA 0,5%\u003c\/strong\u003e; điểm đáng chú ý là chai có lịch dùng riêng cho rau ăn quả, lúa, cây họ đậu và cây ăn trái. Người mua nên bắt đầu từ \u003cem\u003enhóm cây và giai đoạn\u003c\/em\u003e, rồi mới chọn lượng pha.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCông thức TANO-601 giúp người trồng làm gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eN\u003c\/strong\u003e tham gia tạo protein và tăng trưởng, \u003cstrong\u003eP\u003c\/strong\u003e liên quan đến chuyển năng lượng, rễ và hoa, còn \u003cstrong\u003eK\u003c\/strong\u003e hỗ trợ điều tiết các quá trình trao đổi chất. Magie và vi lượng như Fe, Zn, Mn, Cu, B cần với lượng nhỏ cho diệp lục, enzyme và mô cây; \u003ca href=\"https:\/\/ask.ifas.ufl.edu\/publication\/SS737\"\u003eUF\/IFAS tóm tắt vai trò của từng dưỡng chất\u003c\/a\u003e. Axit humic 0,3% là một thành phần được công bố riêng, không phải lý do để tự tăng liều. \u003cstrong\u003eNAA không phải dinh dưỡng:\u003c\/strong\u003e chất này thuộc nhóm auxin điều hòa đáp ứng sinh trưởng, nên thời điểm và nồng độ dùng đáng chú ý không kém thành phần NPK. \u003ca href=\"https:\/\/extension.psu.edu\/apple-pgrs-modifying-tree-growth-and-increasing-return-bloom\"\u003ePenn State Extension\u003c\/a\u003e giải thích vì sao thời điểm quan trọng với chất điều hòa sinh trưởng; lịch cụ thể của TANO-601 nằm trong bảng theo cây bên dưới.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eVề thực hành, bảng giúp tránh một sai lầm dễ gặp: thấy chai ghi “nuôi trái” rồi phun cùng liều lên mọi cây. Rau sau trồng 10–15 ngày, lúa sau sạ và cây ăn trái sắp ra hoa là những tình huống khác nhau; TANO-601 có mức pha và lịch tương ứng cho từng nhóm.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThành phần và thông tin trên chai\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐa lượng:\u003c\/strong\u003e đạm tổng số (N) 7%; lân hữu hiệu (P₂O₅) 6%; kali hữu hiệu (K₂O) 7%.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eHumic, magie và chất điều hòa sinh trưởng:\u003c\/strong\u003e axit humic 0,3%; Mg 0,03%; NAA 0,5%.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVi lượng:\u003c\/strong\u003e Fe, Zn và B mỗi chất 400 ppm; Mn 500 ppm; Cu 200 ppm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eThông số khác:\u003c\/strong\u003e pH H₂O 8; tỷ trọng 1,3; chai 500 ml.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch2\u003ePha và phun theo nhóm cây trên nhãn\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eChọn đúng hàng theo cây đang trồng. Ba nhóm đầu dùng mức 45–60 ml\/bình 25 lít; nhãn còn ghi 60–75 ml\/bình 25 lít cho “giai đoạn sau” nhưng không ấn định ngày chuyển liều cho từng cây.\u003c\/p\u003e\n\u003ctable style=\"width:100%;max-width:828px;table-layout:fixed\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth style=\"width:28%\"\u003eNhóm cây\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eThời điểm và mức pha trên nhãn\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003cstrong\u003eRau ăn quả\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eCà chua, cà tím, ớt…\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eSau trồng 10–15 ngày; khi chuẩn bị ra hoa và lúc nuôi trái. Mức ban đầu 45–60 ml\/bình 25 lít nước.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eLúa\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003e10–15 ngày sau sạ (mạ – đẻ nhánh); 30–45 ngày sau sạ (tượng đòng); trước trổ và 7–10 ngày sau trổ. Mức ban đầu 45–60 ml\/bình 25 lít nước.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\n\u003cstrong\u003eCây họ đậu\u003c\/strong\u003e\u003cbr\u003eĐậu phộng, đậu xanh, đậu nành\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eKhoảng 10–12, 30–35 và 50–55 ngày sau gieo. Mức ban đầu 45–60 ml\/bình 25 lít nước.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003e\u003cstrong\u003eCây ăn trái, điều, cà phê\u003c\/strong\u003e\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eXoài, sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, nhãn, vải, nho, thanh long, cây có múi, điều và cà phê: sắp ra hoa, sau ra hoa, sau đậu trái và khi trái đang lớn. Pha 60–75 ml\/bình 25 lít hoặc 500 ml\/phuy 200 lít nước.\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eỞ nhóm cây ăn trái, 500 ml\/200 lít tương đương 62,5 ml\/25 lít, nằm trong khoảng 60–75 ml\/25 lít. Đây là phép đổi \u003cem\u003etrong cùng nhóm cây theo thể tích nước\u003c\/em\u003e, không phải một mức liều mới cho rau, lúa hoặc đậu, và không xác định diện tích phủ của một phuy.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eChuẩn bị và phun để không nhầm liều\u003c\/h2\u003e\n\u003col\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eLắc đều chai trước khi dùng\u003c\/strong\u003e theo nhãn. Chọn đúng nhóm cây, đúng bình 25 lít hoặc phuy 200 lít rồi đong thể tích sản phẩm tương ứng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhun ướt đều theo phương thức bón lá; nhãn khuyên phun vào sáng sớm hoặc chiều mát. Chỉ quy đổi thể tích nước trong cùng nhóm cây và giai đoạn.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGhi lại ngày phun và giai đoạn cây. Nếu chưa rõ thời điểm chuyển từ 45–60 ml lên mức “giai đoạn sau” 60–75 ml cho rau, lúa hoặc đậu, hỏi SPC trước khi chọn mức cao hơn.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003ch2\u003eCâu hỏi trước khi quyết định dùng\u003c\/h2\u003e\n\u003ch3\u003eTrái rụng có nên tăng liều ngay không?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eKhông nên tự tăng. Rụng trái có nhiều nguyên nhân như nước, sâu bệnh và mất cân đối dinh dưỡng; NAA cũng có tác động phụ thuộc thời điểm và nồng độ. Kiểm tra tình trạng cây và chỉ dùng trong khoảng hướng dẫn của đúng nhóm cây.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eCó thể pha chung với thuốc sâu bệnh?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNhãn TANO-601 nói có thể pha chung, nhưng không liệt kê cặp sản phẩm tương thích cụ thể. Đối chiếu cả nhãn của thuốc định pha; nếu cần chọn mức pha hoặc hỗn hợp cho vườn thực tế, có thể gửi tên hai sản phẩm, cây và giai đoạn cho \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/pages\/vequocvietagri\"\u003eQuốc Việt Agri\u003c\/a\u003e để cùng kiểm tra.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eThông tin lưu hành và bảo quản\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eMã số phân bón in trên nhãn:\u003c\/strong\u003e 03632. \u003cstrong\u003eQuyết định lưu hành in trên nhãn:\u003c\/strong\u003e 9\/QĐ-BVTV-PB. \u003cstrong\u003eĐơn vị đăng ký, phân phối:\u003c\/strong\u003e Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC). \u003cstrong\u003eHạn sử dụng:\u003c\/strong\u003e 3 năm kể từ ngày sản xuất; kiểm tra ngày in trên chai thực tế.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eThời gian cách ly:\u003c\/strong\u003e bao bì TANO-601 không ghi một số ngày riêng. Giữ sản phẩm trong bao bì gốc, đóng kín và bảo quản theo hướng dẫn trên chai thực nhận.\u003c\/p\u003e","brand":"Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":52164595777831,"sku":"SP5637214","price":79000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/phan-bon-la-tano-601-500ml-1-hero.jpg?v=1790222715","url":"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/phan-bon-la-tano-601-500ml-npk-7-6-7-vi-luong","provider":"Quoc Viet Agri","version":"1.0","type":"link"}