{"product_id":"thuoc-tru-benh-agrifos-400-chai-1-lit-dac-tri-xi-mu-sau-rieng-phytophthora-quoc-viet-agri","title":"Thuốc Trừ Bệnh AGRIFOS 400SL (1L) – Phosphorous Acid 400g\/L – Sầu Riêng","description":"\n\u003ch2\u003eAGRIFOS 400SL 1L – phosphite lưu dẫn cho chương trình quản lý Phytophthora\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAGRIFOS 400SL\u003c\/strong\u003e là thuốc trừ bệnh lưu dẫn chứa \u003cstrong\u003ePhosphorous Acid 400g\/L\u003c\/strong\u003e, tồn tại dưới dạng muối mono- và di-potassium phosphonate. Sản phẩm được sản xuất tại Úc bởi Agrichem và được DONA đăng ký, nhập khẩu tại Việt Nam.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐiểm đáng chú ý của phosphite không nằm ở một lời hứa “trị mọi bệnh”, mà ở cơ chế kép đã được nghiên cứu: hoạt chất vừa có thể tác động trực tiếp lên nhóm nấm giả \u003cem\u003eOomycetes\u003c\/em\u003e như \u003cem\u003ePhytophthora\u003c\/em\u003e, vừa kích hoạt một số phản ứng phòng vệ của cây. Mức đóng góp của mỗi cơ chế thay đổi theo nồng độ, mô cây và áp lực bệnh.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003eThông tin kỹ thuật nhanh\u003c\/h3\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eHoạt chất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003ePhosphorous Acid 400g\/L, dạng mono- và di-potassium phosphonate\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eDạng thuốc\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003e400SL – dung dịch hòa tan\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eQuy cách\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eChai 1 lít\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eNhóm tác động\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eThuốc trừ bệnh phosphonate có tính lưu dẫn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eXuất xứ sản xuất\u003c\/th\u003e\n\u003ctd\u003eÚc\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\n\u003ch3\u003ePhạm vi đăng ký tại Việt Nam\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eDanh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành ghi nhận \u003cstrong\u003eAgri-Fos 400SL\u003c\/strong\u003e cho các cặp cây trồng – bệnh hại sau:\u003c\/p\u003e\n\u003ctable\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCây trồng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eBệnh hại trong đăng ký\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eSầu riêng\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eBệnh do nấm \u003cem\u003ePhytophthora\u003c\/em\u003e\n\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eHồ tiêu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eChết nhanh; vàng lá, thối rễ\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eCao su\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eVàng rụng lá\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eLúa\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐạo ôn, lem lép hạt, bạc lá, khô vằn; xử lý hạt giống trừ bệnh đạo ôn\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd\u003eThanh long\u003c\/td\u003e\n\u003ctd\u003eĐốm nâu\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\n\u003cp\u003eKhông nên suy rộng sang mọi cây trồng hoặc mọi nguyên nhân gây vàng lá, thối rễ.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003ePhosphite hoạt động như thế nào?\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrong cây, phosphite có khả năng lưu dẫn qua mô mạch. Nghiên cứu cho thấy cơ chế của phosphite là \u003cstrong\u003ekết hợp trực tiếp và gián tiếp\u003c\/strong\u003e: ở một số mức phơi nhiễm, hoạt chất ức chế sự phát triển của tác nhân gây bệnh; ở mức khác, nó làm tăng phản ứng phòng vệ của cây. Vì vậy, gọi AGRIFOS 400 là “vắc-xin cho cây” chỉ là một phép ví von và không mô tả đầy đủ cơ chế khoa học.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003ePhosphite không phải là phosphate.\u003c\/strong\u003e Cây không sử dụng phosphite như nguồn lân dinh dưỡng thay thế cho phân lân thông thường. AGRIFOS 400SL nên được xem là thuốc trừ bệnh trong một chương trình quản lý tổng hợp, không phải sản phẩm bù thiếu lân.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003eNhận diện sớm Phytophthora trên sầu riêng\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eVùng cổ rễ hoặc thân:\u003c\/strong\u003e vết bệnh sẫm màu, ẩm, có thể nứt và chảy nhựa; lớp mô dưới vỏ chuyển nâu đỏ.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eBộ rễ:\u003c\/strong\u003e rễ tơ suy giảm hoặc thối, cây hút nước kém dù đất vẫn ẩm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTán cây:\u003c\/strong\u003e lá mất độ bóng, vàng hoặc rụng bất thường; cành suy yếu dần.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eTrái:\u003c\/strong\u003e vết nâu ướt lan nhanh trong điều kiện mưa ẩm.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cp\u003eCác dấu hiệu trên có thể trùng với úng rễ, tổn thương cơ học hoặc tác nhân khác. Kiểm tra vùng rễ, cổ rễ và điều kiện thoát nước trước khi chọn phương pháp xử lý.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003eCách dùng có cơ sở để đối chiếu\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eTrong quy trình quản lý sâu bệnh sầu riêng của Cục Bảo vệ thực vật, Agri-Fos 400SL được dẫn ở mức \u003cstrong\u003e1 lít\/200 lít nước\u003c\/strong\u003e cho biện pháp phun. Quy đổi cùng nồng độ là \u003cstrong\u003e80ml\/16 lít nước\u003c\/strong\u003e. Đây là mốc tham khảo kỹ thuật cho sầu riêng; khi sử dụng, đối chiếu đúng cây trồng, bệnh hại, liều lượng và phương pháp trên nhãn chai 1 lít đang cầm.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eQuy trình này cũng chỉ xem xét \u003cstrong\u003etiêm thân trong vườn bị bệnh nặng\u003c\/strong\u003e và cần xác định theo đường kính thân, tình trạng cây cùng dụng cụ chuyên dụng. Không nên tự áp dụng một lịch tiêm cố định cho mọi vườn vì khoan thân sai kỹ thuật có thể tạo thêm vết thương cho cây.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003eĐể chương trình quản lý bệnh hiệu quả hơn\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eCải thiện thoát nước và hạn chế để cổ rễ ngập lâu sau mưa.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGiữ vùng gốc thông thoáng; tránh làm tổn thương rễ và thân khi chăm sóc.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eVệ sinh dụng cụ giữa các cây, thu gom mô bệnh và xử lý nguồn lây.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003ePhun phủ đúng vị trí cần bảo vệ và xử lý sớm, trước khi mô bị phá hủy nặng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLuân phiên giải pháp theo khuyến cáo kỹ thuật; không tăng nồng độ hoặc rút ngắn khoảng cách xử lý tùy ý.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\n\u003ch3\u003eCâu hỏi thường gặp\u003c\/h3\u003e\n\u003ch4\u003eAGRIFOS 400 có phải “vắc-xin cho cây” không?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eKhông theo nghĩa sinh học của vắc-xin. Đây là thuốc trừ bệnh phosphonate. Nghiên cứu ghi nhận phosphite vừa có tác động trực tiếp lên tác nhân thuộc nhóm \u003cem\u003eOomycetes\u003c\/em\u003e, vừa có thể tăng một số phản ứng phòng vệ của cây.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch4\u003eAGRIFOS 400 dùng cho những cây nào?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003ePhạm vi đăng ký hiện hành gồm sầu riêng, hồ tiêu, cao su, lúa và thanh long, với từng bệnh hại cụ thể trong bảng phía trên. Không dùng tên hoạt chất để tự suy rộng sang cây trồng chưa có trên nhãn.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch4\u003ePha AGRIFOS 400 bao nhiêu cho bình 16 lít?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eMốc 1 lít\/200 lít nước trong quy trình kỹ thuật sầu riêng tương đương 80ml cho bình 16 lít. Hãy kiểm tra nhãn chai để xác nhận liều đúng với cây trồng, mục tiêu và phương pháp xử lý thực tế.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch4\u003eNên phun, tưới gốc hay tiêm thân?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eChọn phương pháp theo vị trí bệnh và hướng dẫn trên nhãn. Phun là phương pháp được nêu trong quy trình kỹ thuật ở mức 1 lít\/200 lít. Tưới hoặc tiêm thân không nên tự suy ra từ liều phun; riêng tiêm thân cần người có kỹ thuật và chỉ phù hợp trong những tình huống được đánh giá cụ thể.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch4\u003ePhosphite có thay thế phân lân được không?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eKhông. Phosphite và phosphate có cấu trúc, vai trò sinh học khác nhau. AGRIFOS 400SL không thay thế chương trình cung cấp lân dinh dưỡng cho cây.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch4\u003eCó thể pha chung AGRIFOS 400 với sản phẩm khác không?\u003c\/h4\u003e\n\u003cp\u003eChỉ pha chung khi nhãn của cả hai sản phẩm cho phép. Nếu chưa có hướng dẫn tương thích, thử lượng nhỏ trước và tránh tự phối nhiều sản phẩm trong cùng bình. Nước pha, pH và thành phần khoáng có thể ảnh hưởng đến độ ổn định của hỗn hợp.\u003c\/p\u003e\n\n\u003ch3\u003eNguồn kỹ thuật tham khảo\u003c\/h3\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003eDanh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành – phạm vi đăng ký Agri-Fos 400SL.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"https:\/\/sansangxuatkhau.ppd.gov.vn\/FileUpload\/Documents\/211225__quy_trinh_qlsb_sau_riengrevised_3pdf.pdf\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\"\u003eCục Bảo vệ thực vật: Quy trình quản lý sâu bệnh trên sầu riêng\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"https:\/\/pubmed.ncbi.nlm.nih.gov\/22408091\/\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\"\u003eNghiên cứu về cơ chế trực tiếp và gián tiếp của phosphite đối với Phytophthora\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003ca href=\"https:\/\/pmc.ncbi.nlm.nih.gov\/articles\/PMC12009805\/\" target=\"_blank\" rel=\"noopener\"\u003eTổng quan khoa học về phosphite trong quản lý bệnh cây\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eLưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng:\u003c\/strong\u003e Nội dung trên giúp người đọc hiểu thành phần, phạm vi đăng ký và cơ sở khoa học của sản phẩm; không thay thế nhãn thuốc, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc nguyên tắc “4 đúng”. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hãy kiểm tra cây trồng, đối tượng phòng trừ, liều lượng, thời gian cách ly và trang bị bảo hộ theo nhãn đang lưu hành.\u003c\/p\u003e\n\n\u003cdiv class=\"qva-faq\" data-qva=\"faq-2026-09\"\u003e\n\u003ch2\u003eAGRIFOS 400SL trị bệnh gì? Dùng cho cây gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAGRIFOS 400SL\u003c\/strong\u003e là thuốc trừ bệnh lưu dẫn gốc phosphonate (Phosphorous Acid 400g\/L), sản xuất tại Úc, dùng quản lý nấm Phytophthora gây xì mủ, thối rễ trên sầu riêng; liều tham khảo 1 lít\/200 lít nước (80ml\/bình 16 lít).\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTheo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Agri-Fos 400SL (hoạt chất Phosphorous acid) được đăng ký phòng trừ bệnh do nấm Phytophthora\/sầu riêng; chết nhanh, vàng lá thối rễ\/hồ tiêu; vàng rụng lá\/cao su; đạo ôn, lem lép hạt, bạc lá, khô vằn\/lúa; đốm nâu\/thanh long. Đối chiếu đúng cây trồng, bệnh hại, liều lượng và thời gian cách ly trên nhãn.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e","brand":"DONA","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":50068591673639,"sku":"SP000037","price":317000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/DONA-Agrifos400-1L.png?v=1749184186","url":"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-agrifos-400-chai-1-lit-dac-tri-xi-mu-sau-rieng-phytophthora-quoc-viet-agri","provider":"Quoc Viet Agri","version":"1.0","type":"link"}