{"product_id":"thuoc-tru-benh-vimonyl-72wp-1kg-vipesco","title":"Thuốc Trừ Bệnh VIMONYL 72WP 1kg – Metalaxyl + Mancozeb","description":"\u003carticle class=\"qva-article\"\u003e\u003cdiv class=\"qa-note\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-eyebrow qa-eyebrow--accent\"\u003eTrả lời nhanh\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eTiêu héo rũ do Phytophthora, cao su loét sọc mặt cạo: một gói thuốc vừa vào trong cây vừa phủ ngoài lá có không?\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eVIMONYL 72WP\u003c\/strong\u003e là thuốc trừ bệnh dạng bột của Vipesco chứa \u003cstrong\u003emetalaxyl 8% + mancozeb 64%\u003c\/strong\u003e: metalaxyl lưu dẫn vào cây trị nấm trứng (Phytophthora), mancozeb phủ ngoài bảo vệ nhiều điểm. Thuốc được đăng ký cho chết nhanh hồ tiêu, loét sọc mặt cạo cao su, thán thư điều, sương mai khoai tây và chết ẻo lạc. Liều: hồ tiêu 50–100 g cho bình 25 lít; điều, khoai tây, lạc 60–75 g cho bình 25 lít; cao su pha 30 g với 1 lít nước quét mặt cạo. Cách ly 7 ngày.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eĐăng Ký Sử Dụng Chính Thức (Theo Nhãn)\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMỗi dòng dưới đây là một cặp cây trồng – bệnh đã đăng ký cho VIMONYL 72WP gói 1 kg.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-table-wrap\"\u003e\u003ctable class=\"qa-table qa-table--dose\"\u003e\n\u003cthead\u003e\u003ctr\u003e\n\u003cth\u003eCây trồng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLiều\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eĐối tượng\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eLượng nước\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eThời điểm\u003c\/th\u003e\n\u003cth\u003eCách ly\u003c\/th\u003e\n\u003c\/tr\u003e\u003c\/thead\u003e\n\u003ctbody\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cây trồng\"\u003eCao su\u003c\/td\u003e\n\u003ctd class=\"qa-dose\" data-label=\"Liều\"\u003e30 g\/1 L nước\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Đối tượng\"\u003eLoét sọc mặt cạo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Lượng nước\"\u003eQuét lên vết nứt hoặc mặt cạo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Thời điểm\"\u003eMùa mưa, khi thấy sọc thâm trên mặt cạo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cách ly\"\u003e7 ngày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cây trồng\"\u003eHồ tiêu\u003c\/td\u003e\n\u003ctd class=\"qa-dose\" data-label=\"Liều\"\u003e0,2–0,4%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Đối tượng\"\u003eChết nhanh\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Lượng nước\"\u003e50–100 g\/bình 25 L\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Thời điểm\"\u003eĐầu và giữa mùa mưa, khi bệnh mới xuất hiện\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cách ly\"\u003e7 ngày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cây trồng\"\u003eĐiều\u003c\/td\u003e\n\u003ctd class=\"qa-dose\" data-label=\"Liều\"\u003e0,25–0,3%\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Đối tượng\"\u003eThán thư\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Lượng nước\"\u003e60–75 g\/bình 25 L\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Thời điểm\"\u003eRa đọt, ra hoa gặp mưa, sương\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cách ly\"\u003e7 ngày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cây trồng\"\u003eKhoai tây\u003c\/td\u003e\n\u003ctd class=\"qa-dose\" data-label=\"Liều\"\u003e1,25 kg\/ha\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Đối tượng\"\u003eSương mai (mốc sương)\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Lượng nước\"\u003e60–75 g\/bình 25 L; 400–500 L\/ha\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Thời điểm\"\u003eKhi vết bệnh đầu tiên xuất hiện\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cách ly\"\u003e7 ngày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003ctr\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cây trồng\"\u003eLạc\u003c\/td\u003e\n\u003ctd class=\"qa-dose\" data-label=\"Liều\"\u003e1–1,25 kg\/ha\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Đối tượng\"\u003eChết ẻo\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Lượng nước\"\u003e60–75 g\/bình 25 L; 400–500 L\/ha\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Thời điểm\"\u003eGiai đoạn cây con\u003c\/td\u003e\n\u003ctd data-label=\"Cách ly\"\u003e7 ngày\u003c\/td\u003e\n\u003c\/tr\u003e\n\u003c\/tbody\u003e\n\u003c\/table\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eLiều, lượng nước và cách ly lấy từ mặt sau gói 1 kg đang bán; phạm vi đăng ký đối chiếu Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75\/2025\/TT-BNNMT), số đăng ký 2681\/CNĐKT-BVTV.\u003c\/p\u003e\n\u003cfigure class=\"qa-figure qa-figure--pair\"\u003e\u003cdiv class=\"qa-figure__imgs\"\u003e\n\u003cdiv\u003e\n\u003cimg src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/vimonyl-72wp-1kg-mat-truoc-chinh.png?v=1793271238\u0026amp;width=800\" alt=\"Mặt trước gói thuốc trừ bệnh VIMONYL 72WP 1 kg, metalaxyl 8% và mancozeb 64%, Vipesco\" loading=\"lazy\"\u003e\u003cp class=\"qa-figure__side\"\u003eMặt trước gói 1 kg\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv\u003e\n\u003cimg src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/vimonyl-72wp-1kg-mat-sau-chinh.png?v=1793271237\u0026amp;width=800\" alt=\"Mặt sau gói VIMONYL 72WP: hướng dẫn sử dụng cho cao su, hồ tiêu, điều, khoai tây, lạc và cách ly 7 ngày\" loading=\"lazy\"\u003e\u003cp class=\"qa-figure__side\"\u003eMặt sau: liều và cách ly\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cfigcaption\u003eGói VIMONYL 72WP 1 kg đang bán tại Quốc Việt Agri. Bà con đối chiếu liều trong bảng với mặt sau gói.\u003c\/figcaption\u003e\u003c\/figure\u003e\n\u003ch2\u003eGợi Ý Sử Dụng Thêm\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMetalaxyl cộng mancozeb còn hay được hỏi cho xì mủ sầu riêng, thối rễ cam quýt và sương mai cà chua. Những cây này nằm ngoài danh mục đăng ký của VIMONYL 72WP, nên trang này không đưa ra con số. Bà con gửi ảnh qua \u003ca href=\"https:\/\/zalo.me\/0969942349\"\u003eZalo 096 994 2349\u003c\/a\u003e để đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVIMONYL 72WP Trị Bệnh Gì?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eBốn trong năm bệnh đã đăng ký do nấm trứng (Phytophthora và họ hàng) gây ra, nhóm ưa nước, lây theo nước mưa văng và nước đọng. Metalaxyl nhắm đúng nhóm này. Thán thư điều là nấm thật; ở bệnh này, phần mancozeb làm việc chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBệnh Chết Nhanh (Héo Nhanh) Hồ Tiêu\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eNấm \u003cem\u003ePhytophthora capsici\u003c\/em\u003e tấn công cổ rễ và rễ, dây tiêu héo rũ, lá vàng rụng hàng loạt, cả trụ có thể khô không hồi phục trong khoảng một tháng. Khảo sát toàn quốc ở 4 tỉnh trồng tiêu (Australasian Plant Pathology, 2008, Đại học Sydney) xác định \u003cem\u003eP. capsici\u003c\/em\u003e là tác nhân chính ở Việt Nam; bệnh được ghi nhận lần đầu ở nước ta năm 1952.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhi nào phun, tưới:\u003c\/strong\u003e đầu mùa mưa và giữa mùa mưa, khi đất ẩm kéo dài; không chờ dây héo mới xử lý.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003ePhun ở đâu:\u003c\/strong\u003e phun ướt gốc, cổ rễ và tán lá thấp sát đất.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKết hợp:\u003c\/strong\u003e thoát nước tốt quanh gốc, không để nước đọng; khảo sát ở bờ biển phía tây Ấn Độ (Plant Science Today, 2025) cho thấy thoát nước giảm thiệt hại 24%, thuốc giảm 20%.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eĐọc thêm:\u003c\/strong\u003e \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/b%E1%BB%87nh-ch%E1%BA%BFt-nhanh-ch%E1%BA%BFt-ch%E1%BA%ADm-tren-tieu-phan-tich-b%E1%BB%99-ba-sat-th%E1%BB%A7-va-gi%E1%BA%A3i-phap-qu%E1%BA%A3n-ly-toan-di%E1%BB%87n\"\u003ebệnh héo nhanh, héo chậm trên tiêu\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003ch3\u003eLoét Sọc Mặt Cạo Cao Su\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eMặt cạo xuất hiện những sọc thâm đen chạy dọc, vỏ bên dưới thối, mủ chảy kém. Bệnh nặng trong mùa mưa khi mặt cạo ướt liên tục. Pha 30 g thuốc với 1 lít nước, quét đều lên mặt cạo hoặc vết nứt sau khi cạo.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eThán Thư Điều\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eĐọt non, chùm hoa và hạt non có vết đen lõm, khô cháy. Nghiên cứu 36 mẫu nấm từ điều ở Brazil (Brazilian Archives of Biology and Technology, 2010) cho thấy gần như tất cả thuộc \u003cem\u003eColletotrichum gloeosporioides\u003c\/em\u003e. Phun khi cây ra đọt và ra hoa gặp mưa, sương mù.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eSương Mai Khoai Tây\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eLá có đốm úng nước chuyển nâu đen, mặt dưới lá có lớp mốc trắng khi trời ẩm. Theo UC IPM (Đại học California), bệnh phát mạnh khi độ ẩm trên 90% và nhiệt độ 10–26 °C, điều kiện thường gặp ở Đà Lạt mùa mưa. Phun ngay khi thấy đốm đầu tiên. Xem \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/benh-suong-mai-hai-dua-ca-chua-khoai-tay\"\u003ebệnh sương mai hại dưa, cà chua, khoai tây\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch3\u003eBệnh Chết Ẻo Trên Lạc\u003c\/h3\u003e\n\u003cp\u003eCây lạc con héo rũ, gốc thối nhũn sát mặt đất, gục thành từng chòm sau mưa. Phun giai đoạn cây con, ướt phần gốc.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-facts\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-eyebrow qa-eyebrow--accent\"\u003eĐiểm Còn Hạn Chế\u003c\/div\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMetalaxyl có nguy cơ kháng cao.\u003c\/strong\u003e Ủy ban Hành động Kháng thuốc trừ nấm FRAC xếp metalaxyl vào nhóm 4, nguy cơ kháng cao; ở châu Âu, nấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl chỉ ba năm sau khi thuốc được đăng ký. Cách khắc phục: mỗi vụ dùng tối đa 1–2 lần, luân phiên với \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-aliette-800wg-100g-bayer-tri-xi-mu-thoi-goc\"\u003eALIETTE 800WG\u003c\/a\u003e hoặc \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-agrifos-400-chai-1-lit-dac-tri-xi-mu-sau-rieng-phytophthora-quoc-viet-agri\"\u003eAGRIFOS 400SL\u003c\/a\u003e.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eCây đã thối cổ rễ nặng khó cứu.\u003c\/strong\u003e Thuốc bảo vệ phần rễ còn khỏe, không hồi phục được rễ đã thối. Cách khắc phục: xử lý từ đầu mùa mưa, nhổ bỏ dây đã khô, làm thoát nước.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông trị bệnh do vi khuẩn.\u003c\/strong\u003e Thối nhũn, cháy lá vi khuẩn cần thuốc khác. Cách khắc phục: gửi ảnh qua Zalo để xác định đúng bệnh.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông trừ sâu, rệp sáp, tuyến trùng.\u003c\/strong\u003e Rễ tiêu bị tuyến trùng làm u sưng dễ nhiễm nấm hơn. Cách khắc phục: kiểm tra rễ, xử lý tuyến trùng riêng.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eRất độc với cá và động vật thủy sinh.\u003c\/strong\u003e Cách khắc phục: không phun, không đổ nước rửa bình gần ao, mương nước.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eChưa chắc bệnh gì, bà con chụp ảnh gốc, rễ và lá rồi gửi \u003ca href=\"https:\/\/zalo.me\/0969942349\"\u003eZalo 096 994 2349\u003c\/a\u003e trước khi mua thuốc.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVIMONYL 72WP Cách Sử Dụng\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eHồ tiêu: 50–100 g cho bình 25 lít. Điều, khoai tây, lạc: 60–75 g cho bình 25 lít, 400–500 lít nước cho một hecta. Cao su: 30 g với 1 lít nước để quét.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-steps\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003eBước 1 · Tạo hồ\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eCân đúng lượng bột, khuấy với khoảng 1 lít nước thành dung dịch sệt đều, không vón cục.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003eBước 2 · Đổ vào bình\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eBình đã có nửa nước, đổ hồ vào, lắc đều, thêm nước cho đủ. Lắc lại trong lúc phun để bột không lắng.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003eBước 3 · Phun đúng chỗ\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eHồ tiêu, lạc: ướt gốc và cổ rễ. Điều: ướt đọt và chùm hoa. Khoai tây: ướt đều hai mặt lá. Cao su: quét mặt cạo.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003eBước 4 · Theo dõi\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eSau 7–10 ngày, nếu bệnh còn lan, lần kế tiếp đổi sang thuốc khác nhóm, không tăng liều.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eThứ tự pha chung với thuốc khác: \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/cach-pha-thuoc-bvtv-dung-cach-lieu-luong-thu-tu\"\u003eCách pha thuốc bảo vệ thực vật đúng cách\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eVì Sao VIMONYL 72WP Hiệu Quả\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMetalaxyl chặn men tổng hợp RNA của nấm trứng, nấm ngừng lớn và không tạo bào tử. Thuốc đi vào cây và di chuyển theo mạch nhựa, nên bảo vệ cả phần vừa nhiễm. Mancozeb nằm trên bề mặt, tấn công nhiều điểm trong tế bào nấm cùng lúc, nên nấm rất khó kháng. Hai hoạt chất bù cho nhau: một bên vào trong, một bên phủ ngoài và giúp metalaxyl chậm bị kháng.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-eyebrow\"\u003eƯu Điểm\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-facts\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-fact\"\u003e\u003cdiv class=\"qa-fact__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-fact__title\"\u003eƯu điểm 1 · Vừa lưu dẫn vừa tiếp xúc\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eMetalaxyl vào trong cây, mancozeb bảo vệ bề mặt.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-fact\"\u003e\u003cdiv class=\"qa-fact__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-fact__title\"\u003eƯu điểm 2 · Phối hợp đúng khuyến cáo chống kháng\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eHướng dẫn quốc tế yêu cầu metalaxyl đi chung với một hoạt chất khác cơ chế như mancozeb.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-fact\"\u003e\u003cdiv class=\"qa-fact__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-fact__title\"\u003eƯu điểm 3 · Gói 1 kg cho vườn lớn\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eĐủ nhiều bình cho vườn tiêu, rẫy điều trong cả đợt mùa mưa.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eThời Gian Cách Ly VIMONYL 72WP\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCách ly 7 ngày cho tất cả cây đã đăng ký: ngưng phun ít nhất 7 ngày trước khi thu hoạch.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eCách Giữ VIMONYL 72WP Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMetalaxyl (FRAC 4) có nguy cơ kháng cao, mancozeb (FRAC M03) có nguy cơ thấp. Cùng nhóm 4 với VIMONYL là các thuốc chứa metalaxyl hoặc metalaxyl-M khác như RIDOMIL GOLD 68WG, QVAZEB XANH, TATSU 25WP, VOCES 25WP: đổi qua lại giữa các thuốc này không phải là luân phiên.\u003c\/p\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eMột mùa mưa, tối đa 1–2 lần nhóm 4.\u003c\/strong\u003e Các lần còn lại dùng fosetyl-aluminium, phosphonate (nhóm P07) hoặc amisulbrom (nhóm 21).\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eKhông tăng liều\u003c\/strong\u003e khi bệnh giảm chậm; đổi nhóm.\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\n\u003cstrong\u003eGhi sổ:\u003c\/strong\u003e ngày phun, tên thuốc, nhóm FRAC.\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-product\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__title\"\u003eALIETTE 800WG (fosetyl-aluminium, nhóm P07)\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__text\"\u003eLưu dẫn hai chiều, kích hoạt khả năng tự vệ của cây; đăng ký cho hồ tiêu. Đối tác luân phiên chính.\u003c\/p\u003e\n\u003ca class=\"qa-btn\" href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-aliette-800wg-100g-bayer-tri-xi-mu-thoi-goc\"\u003eXem sản phẩm →\u003c\/a\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-product\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__title\"\u003eAGRIFOS 400SL (phosphorous acid, nhóm P07)\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__text\"\u003eDạng nước, đăng ký cho xì mủ sầu riêng; khác cơ chế với metalaxyl, hợp để xen kẽ trong mùa mưa.\u003c\/p\u003e\n\u003ca class=\"qa-btn\" href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-agrifos-400-chai-1-lit-dac-tri-xi-mu-sau-rieng-phytophthora-quoc-viet-agri\"\u003eXem sản phẩm →\u003c\/a\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-product\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__title\"\u003eGEKKO 20SC (amisulbrom, nhóm 21)\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-product__text\"\u003eNhóm riêng cho nấm trứng, dùng xen kẽ với metalaxyl.\u003c\/p\u003e\n\u003ca class=\"qa-btn\" href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-gekko-20sc-50ml\"\u003eXem sản phẩm →\u003c\/a\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eVIMONYL 72WP Có Giống Ridomil Gold Không?\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eCùng ý tưởng nhưng khác hoạt chất: RIDOMIL GOLD 68WG dùng metalaxyl-M (chỉ giữ dạng đồng phân hoạt tính) 4% cộng mancozeb 64%, còn VIMONYL 72WP dùng metalaxyl 8% cộng mancozeb 64%. Hai thuốc cùng nhóm FRAC 4 + M03, nên tính là một lần nhóm 4 khi luân phiên. Đọc thêm: \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/metalaxyl-tr%E1%BB%8B-b%E1%BB%87nh-gi-tr%E1%BB%8B-xi-m%E1%BB%A7-th%E1%BB%91i-r%E1%BB%85-s%E1%BA%A7u-rieng-dung-cach\"\u003eMetalaxyl trị bệnh gì\u003c\/a\u003e và \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/tac-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BB%A7a-mancozeb-tren-cay-tr%E1%BB%93ng\"\u003etác dụng của mancozeb\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003ePhòng Héo Nhanh Hồ Tiêu Cuối Mùa Mưa 2026\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eTháng 10–11 là cuối mùa mưa ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: đất còn ẩm, nước đọng quanh gốc sau các trận mưa lớn cuối mùa. Đây là lúc rễ tiêu dễ nhiễm Phytophthora nhất trước khi mùa khô đến. Bà con khơi rãnh thoát nước, dọn lá rụng quanh gốc, và dành VIMONYL 72WP cho vườn đã có dây vàng lá, héo rũ. Đọc thêm: \u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/phan-tich-va-qu%E1%BA%A3n-ly-b%E1%BB%87nh-do-phytophthora-tren-cac-cay-tr%E1%BB%93ng-nong-nghi%E1%BB%87p-ch%E1%BB%A7-l%E1%BB%B1c\"\u003equản lý bệnh do Phytophthora\u003c\/a\u003e.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-note qa-note--accent\"\u003e\u003cp\u003e\u003cstrong\u003eAn toàn \u0026amp; bảo hộ.\u003c\/strong\u003e Mang găng tay, khẩu trang, kính và áo dài tay khi pha và phun; bột mịn dễ bay, pha ở chỗ thoáng gió, đứng đầu gió. Không ăn uống, hút thuốc khi phun. Rất độc với cá và động vật thủy sinh: không phun gần ao cá, mương nước, không đổ nước rửa bình ra nguồn nước. Nếu bị dính vào mắt hoặc nuốt phải, rửa sạch và mang nhãn thuốc đến cơ sở y tế gần nhất. Cất gói kín, nơi khô ráo, xa trẻ em và thức ăn. Cách ly 7 ngày. An toàn nếu dùng đúng liều, đúng cách ly và có đồ bảo hộ.\u003c\/p\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eTìm Hiểu Sâu Về Metalaxyl Và Mancozeb\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eMancozeb do Rohm and Haas phát triển và đưa ra thị trường năm 1962 (Plant Disease, 2010). Hơn sáu mươi năm sau, nó vẫn là một trong những thuốc trừ nấm được dùng rộng rãi trên thế giới, chính vì nấm khó kháng được một chất tấn công nhiều điểm cùng lúc. Metalaxyl ra đời muộn hơn: năm 1977, Ciba-Geigy đưa ra metalaxyl, một trong hai phenylamide đầu tiên, thuốc lưu dẫn đầu tiên thật sự mạnh trên nấm trứng.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-steps\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003e1962\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eMancozeb ra thị trường (Plant Disease, 2010).\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003e1977\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eMetalaxyl ra đời, mở ra nhóm phenylamide (BCPC, 1994).\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003e1980–1981\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eNấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl gần như cùng lúc ở Thụy Sĩ, Hà Lan, Ireland và Anh.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step\"\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__marker\"\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/div\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-step__body\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__title\"\u003eTừ đó đến nay\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-step__text\"\u003eHướng dẫn quốc tế: phenylamide chỉ bán dạng phối trộn với một hoạt chất khác cơ chế như mancozeb.\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003cp\u003eBài học từ châu Âu rất rõ. Tổng quan về bệnh sương mai khoai tây (Potato Research, 2011) ghi lại ở Anh, dòng nấm kháng xuất hiện năm 1981, ba năm sau khi thuốc được đăng ký, và chiếm hơn 70% vào cuối thập niên 1980. Tài liệu chuyên khảo về kháng thuốc của BCPC (1994) kết luận: phối trộn phenylamide với thuốc khác cơ chế làm chậm kháng đáng kể. Đó là lý do VIMONYL được làm sẵn dạng phối trộn.\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-lead\"\u003eMetalaxyl mạnh nhưng dễ mất hiệu lực nếu dùng đơn độc; mancozeb đi kèm là lớp bảo vệ cho chính metalaxyl.\u003c\/p\u003e\n\u003cp\u003eTrên hồ tiêu, một thí nghiệm ở tây nam Ethiopia (International Journal of Agricultural Research, Innovation and Technology, 2023) cho thấy metalaxyl + mancozeb kết hợp biện pháp canh tác hiệu quả hơn chỉ dùng biện pháp canh tác; trong thí nghiệm đó, đồng oxychloride kết hợp canh tác cho tỷ lệ bệnh thấp nhất, 14,3%. Kết quả nhắc bà con rằng thuốc chỉ là một phần: thoát nước, vệ sinh vườn và luân phiên nhóm thuốc quyết định phần còn lại.\u003c\/p\u003e\n\u003ch2\u003eKết Luận\u003c\/h2\u003e\n\u003cp\u003eQuay lại câu hỏi đầu trang: có gói thuốc nào vừa vào trong cây vừa phủ ngoài lá cho tiêu héo rũ, cao su loét sọc? VIMONYL 72WP làm đúng hai việc đó. Bà con dùng vào đầu và giữa mùa mưa, kết hợp thoát nước, tối đa 1–2 lần mỗi mùa rồi đổi sang ALIETTE hoặc AGRIFOS, thì metalaxyl trong gói giữ được sức mạnh cho nhiều mùa mưa sau.\u003c\/p\u003e\n\u003cdiv class=\"qva-related\" data-qva=\"related-articles\"\u003e\n\u003ch2\u003eBài Viết Liên Quan\u003c\/h2\u003e\n\u003cul\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/metalaxyl-tr%E1%BB%8B-b%E1%BB%87nh-gi-tr%E1%BB%8B-xi-m%E1%BB%A7-th%E1%BB%91i-r%E1%BB%85-s%E1%BA%A7u-rieng-dung-cach\"\u003eMetalaxyl trị bệnh gì?\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/tac-d%E1%BB%A5ng-c%E1%BB%A7a-mancozeb-tren-cay-tr%E1%BB%93ng\"\u003eTác dụng của mancozeb trên cây trồng\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/b%E1%BB%87nh-ch%E1%BA%BFt-nhanh-ch%E1%BA%BFt-ch%E1%BA%ADm-tren-tieu-phan-tich-b%E1%BB%99-ba-sat-th%E1%BB%A7-va-gi%E1%BA%A3i-phap-qu%E1%BA%A3n-ly-toan-di%E1%BB%87n\"\u003eBệnh héo nhanh, héo chậm trên tiêu\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/phan-tich-va-qu%E1%BA%A3n-ly-b%E1%BB%87nh-do-phytophthora-tren-cac-cay-tr%E1%BB%93ng-nong-nghi%E1%BB%87p-ch%E1%BB%A7-l%E1%BB%B1c\"\u003eQuản lý bệnh do Phytophthora trên cây trồng chủ lực\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003e\u003ca href=\"https:\/\/quocvietagri.com\/blogs\/chia-se-nong-nghiep\/benh-suong-mai-hai-dua-ca-chua-khoai-tay\"\u003eBệnh sương mai hại dưa, cà chua, khoai tây\u003c\/a\u003e\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ul\u003e\n\u003c\/div\u003e\n\u003ch2\u003eNguồn Tham Khảo\u003c\/h2\u003e\n\u003col class=\"qa-sources\"\u003e\n\u003cli\u003eFRAC Code List 2019 (bản đăng lại của PPQS, Ấn Độ). \u003ca href=\"https:\/\/ppqs.gov.in\/sites\/default\/files\/frac-code-list-2019.pdf\"\u003eppqs.gov.in (PDF)\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGisi U., Ohl L. \/ Staub T. (1994). Phenylamides. BCPC Monograph No. 60, Fungicide Resistance: 131–146. \u003ca href=\"https:\/\/bcpc.org\/wp-content\/uploads\/2021\/11\/Fungicide-Resistance-Phenylamides-p131-146.pdf\"\u003ebcpc.org (PDF)\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eCooke L.R. et al. (2011). Epidemiology and integrated control of potato late blight in Europe. Potato Research 54: 183–222. \u003ca href=\"https:\/\/doi.org\/10.1007\/s11540-011-9187-0\"\u003edoi.org\/10.1007\/s11540-011-9187-0\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eGullino M.L. et al. (2010). Mancozeb: past, present, and future. Plant Disease 94: 1076–1087. \u003ca href=\"https:\/\/doi.org\/10.1094\/PDIS-94-9-1076\"\u003edoi.org\/10.1094\/PDIS-94-9-1076\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eJibat M., Asfaw M. (2023). Int. J. Agric. Res. Innov. Technol. 13(1): 48–50. \u003ca href=\"https:\/\/doi.org\/10.3329\/ijarit.v13i1.67973\"\u003edoi.org\/10.3329\/ijarit.v13i1.67973\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eTrương N.V., Burgess L.W., Liew E.C.Y. (2008). Phytophthora foot rot of black pepper in Vietnam. Australasian Plant Pathology 37: 431–442. \u003ca href=\"https:\/\/doi.org\/10.1071\/AP08034\"\u003edoi.org\/10.1071\/AP08034\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eBhat S. et al. (2025). Plant Science Today 12(1). \u003ca href=\"https:\/\/doi.org\/10.14719\/pst.6764\"\u003edoi.org\/10.14719\/pst.6764\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eLopez A.M.Q., Lucas J.A. (2010). Brazilian Archives of Biology and Technology 53(4): 741–752. \u003ca href=\"https:\/\/doaj.org\/article\/c1e001ba4ced4f5ca099d9de3c329877\"\u003edoaj.org\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003cli\u003eUC IPM, University of California. Potato: Late blight. \u003ca href=\"https:\/\/ipm.ucanr.edu\/agriculture\/potato\/late-blight\/\"\u003eipm.ucanr.edu\u003c\/a\u003e\n\u003c\/li\u003e\n\u003c\/ol\u003e\n\u003cdiv class=\"qa-contact\"\u003e\n\u003cp class=\"qa-contact__label\"\u003eĐội Chuyên Môn Quốc Việt Agri\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-contact__title\"\u003eBà con cần hỏi thêm?\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-contact__text\"\u003eChụp ảnh gốc, rễ hoặc lá đang bệnh rồi gửi qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.\u003c\/p\u003e\n\u003ca class=\"qa-contact__btn\" href=\"https:\/\/zalo.me\/0969942349\"\u003eNhắn Zalo · 096 994 2349\u003c\/a\u003e\u003cp class=\"qa-contact__note\"\u003ePhản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00\u003c\/p\u003e\n\u003cp class=\"qa-contact__addr\"\u003e\u003cb\u003eTrụ sở:\u003c\/b\u003e 383\/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM\u003cbr\u003e\u003cb\u003eFulfillment Center Sài Gòn:\u003c\/b\u003e 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM\u003c\/p\u003e\n\u003c\/div\u003e\u003c\/article\u003e\n","brand":"Vipesco","offers":[{"title":"Default Title","offer_id":52477642604839,"sku":"SP5637223","price":299000.0,"currency_code":"VND","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0875\/2041\/1943\/files\/vimonyl-72wp-1kg-v4-1.png?v=1793707693","url":"https:\/\/quocvietagri.com\/products\/thuoc-tru-benh-vimonyl-72wp-1kg-vipesco","provider":"Quoc Viet Agri","version":"1.0","type":"link"}