Minh Hưng
Chế phẩm sinh học Enviro-Sol 1kg – Minh Hưng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Nhắn Zalo 096 994 2349
Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Xử lý hữu cơ trong nước
- Cải tạo đất ngộ độc hữu cơ
- Dạng bột
- Vi sinh vật tuyển chọn ≥ 10⁸ CFU/g (Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus, Saccharomyces cerevisiae) • Enzyme protease, lipase
- Việt Nam
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
- TCCS 23:2024/MH.HCM
Mô Tả Sản Phẩm
Thông tin đặt hàng: Sản phẩm được lấy từ nhà cung cấp theo đơn đặt hàng. Thời gian chuẩn bị hàng dự kiến 1–2 ngày, chưa bao gồm thời gian vận chuyển đến khách.
Enviro-Sol 1 kg dành cho người cần xử lý chất hữu cơ tích tụ trong nước hoặc đất và hỗ trợ cải tạo môi trường đất theo hướng dẫn trên hũ. Điểm khác biệt của công thức là phối hợp vi sinh vật tuyển chọn với hai enzyme: protease tác động lên protein, lipase tác động lên chất béo. Nhờ đó, người dùng có một giải pháp sinh học để đưa vào đúng nơi đang có tải hữu cơ, thay vì chỉ xử lý biểu hiện mùi ở bề mặt.
Hũ ghi tổng vi sinh vật tuyển chọn tối thiểu 10⁸ CFU/g, gồm Bacillus subtilis, Lactobacillus acidophilus và Saccharomyces cerevisiae; ngoài ra có enzyme protease và lipase. Đây là thông tin thành phần, không phải lời hứa rằng mọi loại chất tồn dư sẽ được phân giải như nhau.
Chọn Enviro-Sol cho tình huống nào?
Khi nước hoặc đất có nhiều vật chất hữu cơ tích tụ, protein và chất béo là hai nhóm chất có thể góp phần tạo tải hữu cơ. Protease và lipase giúp giải thích vì sao công thức này hướng đến phần vật chất đó; nhóm vi sinh vật bổ sung thành phần sinh học cho quá trình xử lý. Trên bao bì, nhà sản xuất nêu ba tình huống riêng: nước cần xử lý, đất ngộ độc hữu cơ và đất nghi ô nhiễm do tồn dư hóa chất. Xác định đúng tình huống trước sẽ giúp chọn đúng lượng nước pha và phạm vi áp dụng.
Liều dùng trên hũ: lượng pha và phạm vi xử lý
| Tình huống | Pha và áp dụng |
|---|---|
| Xử lý nước | Pha 1 kg với 50–100 lít nước, tạt đều trên bề mặt; dùng cho 100–1.000 m³ nước cần xử lý. |
| Đất ô nhiễm, ngộ độc hữu cơ | Pha 1 kg với 400 lít nước, tưới trên diện tích 100–1.000 m². |
| Đất ô nhiễm do tồn dư hóa chất | Pha 1 kg với 200 lít nước, phun hoặc tưới cho 100 m²; lặp lại sau 7 ngày. |
Đọc đúng đơn vị: số lít trong bảng là nước dùng để pha 1 kg chế phẩm; m³ là thể tích nước môi trường, còn m² là diện tích đất xử lý. Hai con số này không thay thế cho nhau. Khoảng 100–1.000 m³ hoặc 100–1.000 m² là phạm vi in trên hũ, không phải căn cứ để tự chọn một mức dùng cố định cho mọi ao hay thửa đất.
Cách chuẩn bị và theo dõi thực tế
- Xác định nơi xử lý: đo hoặc ước lượng thể tích nước, diện tích đất và ghi rõ đang dùng hàng nào trong bảng. Điều này đặc biệt quan trọng khi một khu có cả nước đọng và đất cần tưới.
- Pha theo đúng hàng đã chọn: đong 1 kg sản phẩm và lượng nước tương ứng, sau đó tạt đều trên mặt nước hoặc phun/tưới lên diện tích đất theo cách ghi cho tình huống đó.
- Ghi nhận sau xử lý: theo dõi mùi, vật chất hữu cơ nhìn thấy được và điều kiện môi trường tại cùng vị trí để biết có cần kiểm tra sâu hơn. Nếu mục tiêu là một hóa chất tồn dư cụ thể, cần xác định chất đó và dùng phép đo phù hợp; chỉ quan sát mùi không chứng minh chất đã được loại bỏ.
Kết quả của một quá trình sinh học còn phụ thuộc loại chất hữu cơ, khả năng tiếp xúc, độ ẩm, pH và điều kiện thực tế. Bao bì không nêu mức loại bỏ riêng cho từng hóa chất; vì vậy đừng chuyển công thức xử lý hữu cơ thành một cam kết khử mọi loại tồn dư.
Thông tin sản phẩm và nguồn kỹ thuật
Sản xuất và phân phối: Công ty TNHH TMDV Vật tư Nông nghiệp Minh Hưng. Tiêu chuẩn cơ sở: TCCS 23:2024/MH.HCM. Hạn sử dụng: 18 tháng kể từ ngày sản xuất; xem ngày trên hũ thực nhận. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh nắng trực tiếp và đóng kín khi không sử dụng.
IUBMB giải thích nhóm protease và phân loại lipase; EPA trình bày các điều kiện ảnh hưởng đến xử lý sinh học trong đất. Các nguồn này giúp hiểu cơ chế và yếu tố vận hành; lượng dùng của Enviro-Sol được đối chiếu theo hũ sản phẩm.
