Quoc Viet Agri
Chế Phẩm Xử Lý Môi Trường SOUTHWELL (Hộp 20g) – Chlorine Dioxide Diệt Nấm, Khuẩn, Vi-rút
- Chlorine Dioxide (ClO₂) ≥ 4,5%
- Diệt nấm, khuẩn, vi-rút; giảm mùi hôi
- Xử lý nhớt ống, mảng bám, bề mặt
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Nhắn Zalo 096 994 2349
Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Không phun lên cây trồng; dùng cho nước tưới, đường ống, bồn chứa, dụng cụ và bề mặt
- Xử lý nước tưới trong bồn chứa
- Vệ sinh đường ống, béc tưới nhỏ giọt
- Rửa dụng cụ, khay ươm, bình phun
- Khử mùi bồn chứa, cống rãnh, bề mặt
- Nấm
- Vi khuẩn
- Vi-rút
- Màng nhớt, mảng bám trong đường ống
- Bột hòa tan trong nước
- Chlorine Dioxide (ClO₂) ≥ 4,5%; chất mang Sodium Bicarbonate
- Vệ sinh đường ống, bồn chứa định kỳ
- Xử lý nước ao, kênh, mương trong bồn trước khi bơm ra vườn
- Rửa dụng cụ, khay ươm trước khi dùng lại
- Việt Nam
Nồng độ cao, 1 g cho 20 lít (khoảng 2,25 mg/L ClO₂): súc rửa đường ống, bồn chứa, dụng cụ.
Nồng độ thấp, 1 g cho 100–200 lít: nước tưới trong bồn chứa.
Hòa tan bột trong một ít nước trước rồi mới đổ vào bồn. Pha riêng, không trộn phân bón, thuốc, axit hay chất khử.
Đường ống, bồn chứa có lớp nhớt bám
Nước bồn có mùi hôi
ClO₂ oxy hóa chứ không clo hóa như clo thường, và ít bị ảnh hưởng bởi pH trong khoảng 6–8,5.
ClO₂ cũng oxy hóa các hợp chất gây mùi và phá lớp màng vi sinh (nhớt) bám trong đường ống.
Không phun lên cây trồng; không dùng nước đã pha để uống.
Hỏi trước khi dùng cho ao đang nuôi tôm cá.
Sau khi súc rửa đường ống, xả sạch bằng nước thường trước khi tưới lại hoặc châm phân.
Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nắng, xa thực phẩm và trẻ em; đóng kín hộp sau khi dùng.
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Văn bản
- Sản xuất theo TCCS 43:2025/MH.HCM (in trên hộp)
- Tiêu chuẩn cơ sở (TCCS)
- TCCS 43:2025/MH.HCM
Mô Tả Sản Phẩm
Thông tin đặt hàng: Sản phẩm được lấy từ nhà cung cấp theo đơn đặt hàng. Thời gian chuẩn bị hàng dự kiến 1–2 ngày, chưa bao gồm thời gian vận chuyển đến khách.
“Đầu nhỏ giọt cứ nghẹt, bồn nước tưới lúc nào cũng nhớt và hôi.” Nguyên nhân thường là lớp màng vi sinh bám trong ống, và SOUTHWELL dùng để làm sạch lớp màng này.
SOUTHWELL 20 g là chế phẩm xử lý môi trường dạng bột, chứa chlorine dioxide (ClO₂) ≥ 4,5%. Công dụng: diệt nấm, khuẩn, vi-rút, giảm mùi hôi, xử lý mảng bám, nhớt ống và bề mặt. Liều: 1 g cho 20–200 lít nước, nên một hộp 20 g pha được 400–4.000 lít. Nồng độ cao (1 g cho 20 lít) để vệ sinh đường ống, bồn chứa; nồng độ thấp (1 g cho 100–200 lít) cho nước tưới trong bồn chứa (không dùng để uống).
Thông Tin Nhanh Về SOUTHWELL 20g
| Loại sản phẩm | Chế phẩm xử lý môi trường (không phải phân bón, không phải thuốc bảo vệ thực vật) |
| Thành phần | Chlorine Dioxide (ClO₂) ≥ 4,5%; chất mang Sodium Bicarbonate |
| Dạng | Bột, hòa tan trong nước |
| Công dụng | Diệt nấm, khuẩn, vi-rút; giảm mùi hôi; xử lý mảng bám, nhớt ống, bề mặt |
| Liều dùng | 1 g cho 20–200 lít nước |
| Một hộp pha được | 400–4.000 lít nước |
| Tiêu chuẩn | TCCS 43:2025/MH.HCM |
| Xuất xứ | Sản xuất tại Việt Nam (Tây Ninh) |
| Quy cách · Hạn dùng | Hộp 20 g · 18 tháng kể từ ngày sản xuất |
Công Dụng Và Liều Dùng Chính Thức
| Công dụng | Liều | Ghi chú |
|---|---|---|
| Diệt nấm, khuẩn, vi-rút | 1 g cho 20–200 lít nước | Hòa tan hoàn toàn trước khi dùng |
| Giảm mùi hôi | 1 g cho 20–200 lít nước | Bồn, bể, khu chứa nước |
| Xử lý mảng bám, nhớt ống, bề mặt | 1 g cho 20–200 lít nước | Đường ống, dụng cụ, bề mặt |
Liều theo hướng dẫn trên hộp của nhà sản xuất; sản phẩm sản xuất theo tiêu chuẩn cơ sở TCCS 43:2025/MH.HCM.
Gợi Ý Sử Dụng Thêm
Bà con có vườn tưới nhỏ giọt, nhà màng, trại nuôi thường hỏi SOUTHWELL dùng vào việc gì cụ thể. Trong khoảng liều 1 g cho 20–200 lít, đây là những cách dùng phổ biến:
- Súc rửa hệ thống tưới nhỏ giọt, béc tưới: nồng độ cao, 1 g cho 20 lít (khoảng 2,25 mg/L ClO₂), bơm vào đường ống, ngâm rồi xả. Mức này thấp hơn một chút so với 3 ppm mà Đại học Oregon State dùng để bảo trì dây nhỏ giọt, nên đường ống nghẹt nặng cần súc lại nhiều lần.
- Nước tưới lấy từ ao, kênh, mương: nồng độ thấp, 1 g cho 100–200 lít, dùng cho bồn chứa trước khi bơm ra vườn.
- Rửa dụng cụ, khay ươm, bình phun, nền nhà màng: pha 1 g cho 20 lít, ngâm hoặc lau, sau đó tráng lại bằng nước sạch.
- Khử mùi khu chứa nước, cống rãnh, chuồng trại trống: pha 1 g cho 20–50 lít, phun hoặc lau bề mặt khi không có vật nuôi.
Liều gợi ý, sử dụng tùy hoàn cảnh; bà con kiểm tra lại trên nhãn và liên hệ Zalo để được chia sẻ thêm.
Sản phẩm không dùng phun lên cây trồng.
Với ao đang nuôi tôm cá hay nước uống cho vật nuôi, vui lòng hỏi trước khi dùng. Nhắn Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ thêm.
SOUTHWELL Diệt Được Gì?
Nấm Và Vi Khuẩn Trong Nước Tưới
Nước ao, kênh, mương mang theo bào tử nấm và vi khuẩn. Khi nước đó chạy qua ống tưới, mầm bệnh đi thẳng tới gốc cây. Nghiên cứu của Đại học Sydney và Sở Công nghiệp Cơ bản bang New South Wales (Úc), đăng trên European Journal of Plant Pathology năm 2015, cho thấy ClO₂ 1 ppm trong 4 phút diệt trên 99% bào tử của Phytophthora, Pythium, Fusarium, Colletotrichum và vi khuẩn Clavibacter trong nước tưới. Đây là những tác nhân gây thối rễ, chết cây con, héo rũ và thán thư.
Màng Nhớt Và Mảng Bám Trong Đường Ống
Lớp nhớt bám trong ống và đầu nhỏ giọt là màng vi sinh: vi khuẩn, tảo, nấm sống chung trong một lớp keo. Màng này làm nghẹt lỗ nhỏ giọt, tưới không đều và là nơi mầm bệnh trú ẩn. Tài liệu khuyến nông của Đại học Florida (UF/IFAS) mô tả loại nhớt lưu huỳnh gây nghẹt đầu nhỏ giọt và khuyên xử lý định kỳ bằng chất oxy hóa. Pha nồng độ cao 1 g cho 20 lít, ngâm đường ống rồi xả là cách dùng SOUTHWELL cho việc này.
Vi-rút Và Mùi Hôi
ClO₂ được dùng xử lý nước uống từ năm 1944, có tác dụng với cả vi-rút. Theo hướng dẫn của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (US EPA), ClO₂ cũng oxy hóa các hợp chất gây mùi, nên bồn nước, cống rãnh bớt mùi hôi sau khi xử lý.
- Bệnh đã vào trong cây (héo xanh, xì mủ, thối rễ đã lan): SOUTHWELL làm sạch nước và bề mặt, không chữa cây đã bệnh. Cây đã nhiễm cần thuốc trừ bệnh có đăng ký, ví dụ KHUẨN APN +++ cho bệnh do vi khuẩn, ALIETTE 800WG cho xì mủ, chết nhanh. Đọc thêm Bệnh Héo Xanh Vi Khuẩn: Nhận Biết Bằng Ly Nước.
- Ao đang nuôi tôm, cá: một nghiên cứu đăng trên Journal of Applied Microbiology năm 2024 ghi nhận ClO₂ trên 1,2 ppm gây chết tôm; liều 1 g cho 20 lít đã là 2,25 mg/L. Nhắn Zalo trước khi dùng cho ao nuôi.
- Nước uống cho người: 1 g cho 20 lít cao gấp gần 3 lần giới hạn 0,8 mg/L của US EPA cho nước uống. Không dùng nước pha để uống.
- Côn trùng, ốc, cỏ dại: sản phẩm không có tác dụng với các đối tượng này.
Chưa rõ cây bệnh do nước tưới hay do đất? Gửi ảnh cây và nguồn nước. Nhắn Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ thêm.
SOUTHWELL Cách Sử Dụng
Pha Bao Nhiêu Cho Mỗi Bồn?
| Lượng nước | SOUTHWELL | Nồng độ ClO₂ |
|---|---|---|
| Bình 20 lít | 1 g | khoảng 2,25 mg/L (nồng độ cao) |
| Phuy 200 lít | 1–10 g | khoảng 0,23–2,25 mg/L |
| Bồn 1.000 lít | 5–50 g | khoảng 0,23–2,25 mg/L |
Cách tính (mức tối đa theo lý thuyết với hàm lượng 4,5%): 1 g × 4,5% = 45 mg ClO₂; chia cho 20 lít được 2,25 mg/L, chia cho 200 lít được khoảng 0,23 mg/L. Nồng độ thực tế giảm khi nước đục, nhiều phèn hoặc chất hữu cơ.
Vì Sao SOUTHWELL Hiệu Quả?
ClO₂ diệt vi sinh bằng cách oxy hóa: lấy điện tử từ màng tế bào và các axit amin của vi khuẩn, nấm, vi-rút, làm chúng mất khả năng sống. Điểm khác với bột clo thường được so sánh ở bảng bên dưới; chi tiết cơ chế ở mục Tìm Hiểu Sâu.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm
- Liều rất nhỏ: 1 g cho 20–200 lít, một hộp 20 g dùng được lâu.
- Diệt được nấm, vi khuẩn, vi-rút và xử lý màng nhớt trong ống.
- Hiệu quả ít phụ thuộc pH hơn clo thường, không tạo THM.
- Dạng bột, hộp nhỏ, dễ cất giữ.
- Là chất oxy hóa mạnh, kỵ axit, chất khử và chất hữu cơ. Cách khắc phục: pha riêng, không trộn chung phân thuốc, cất xa axit.
- Nước đục, nhiều phèn làm giảm nồng độ thực tế. Cách khắc phục: lắng lọc nước trước, dùng mức nồng độ cao của khoảng liều cho nước bẩn.
- Khí ClO₂ gây kích ứng mắt, đường thở. Cách khắc phục: pha nơi thông thoáng, đeo khẩu trang, không cúi sát miệng thùng khi pha.
Thời Gian Chờ Sau Khi Xử Lý SOUTHWELL
Hướng dẫn trên hộp không ghi thời gian chờ. Sau khi súc rửa đường ống bằng dung dịch nồng độ cao, xả sạch bằng nước thường trước khi tưới lại hoặc châm phân. Với các trường hợp cụ thể, nhắn Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn.
Cách Giữ SOUTHWELL Hiệu Quả Lâu Dài
- Đậy kín hộp ngay sau mỗi lần dùng, tránh ẩm và ánh nắng: ClO₂ phân hủy dưới ánh sáng.
- Dùng trong 18 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Lọc nước trước khi xử lý; cặn bùn ăn bớt hoạt chất.
- Kết hợp vệ sinh cơ học: xả cuối đường ống, rửa lưới lọc định kỳ. Đầu nhỏ giọt đã nghẹt cứng do cặn vôi thì nên thay mới.
Chlorine Dioxide Khác Gì Bột Clo Thường?
| Chlorine dioxide (ClO₂) | Clo thường (chlorine) | |
|---|---|---|
| Cách diệt khuẩn | Oxy hóa, không clo hóa | Oxy hóa và clo hóa |
| Ảnh hưởng của pH | Ít ảnh hưởng trong pH 6–8,5 | Hiệu quả tốt nhất khi pH ≤ 7,2 |
| Sản phẩm phụ THM | Không tạo THM | Có thể tạo THM |
Bột clo dùng tẩy rêu, tẩy rong cũng diệt khuẩn, nhưng hiệu quả giảm mạnh khi nước có pH cao. Ở các ao, kênh có pH trên 7,5, ClO₂ giữ tác dụng ổn định hơn. Theo nghiên cứu ở Úc nêu trên, ClO₂ diệt mầm bệnh trong nước tưới tốt hơn clo ở phần lớn trường hợp thử nghiệm.
- Không dùng khi đang ăn, uống, hút thuốc. Pha nơi thông thoáng hoặc ngoài trời.
- Không để chung với axit, chất khử; đóng kín sau khi dùng.
- Bảo quản nơi thoáng mát, khô ráo, tránh nắng, xa thực phẩm và tầm tay trẻ em.
- Dính mắt: rửa ngay dưới vòi nước sạch nhiều phút. Hít phải thấy khó thở: ra chỗ thoáng, đến cơ sở y tế nếu không đỡ.
- Không dùng nước đã pha làm nước uống.
Tìm Hiểu Sâu Về Chlorine Dioxide (ClO₂)
Chlorine dioxide là một phân tử nhỏ gồm một nguyên tử clo và hai nguyên tử oxy. Nó có tên “clo” nhưng cách làm việc khác hẳn bột clo quen thuộc.
Bắt Điện Tử, Không Gắn Clo
Theo US EPA, ClO₂ là chất oxy hóa “rất chọn lọc” nhờ cơ chế chuyển một điện tử: nó lấy điện tử từ các axit amin như cysteine, tryptophan, tyrosine trong protein của vi sinh vật, làm hỏng màng tế bào và quá trình tổng hợp protein. Nó khử trùng bằng oxy hóa nhưng không clo hóa, nên không tạo trihalomethane, điều mà Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC, thuộc WHO) cũng ghi nhận. ClO₂ tan trong nước gấp khoảng 10 lần clo và giữ dạng phân tử trong khoảng pH của nước tự nhiên, nên pH ít ảnh hưởng tới hiệu quả hơn so với clo.
Liều Bao Nhiêu Là Đủ? Đối Chiếu Với Nghiên Cứu
Đặt hai đầu khoảng liều (khoảng 2,25 mg/L khi pha 1 g cho 20 lít, khoảng 0,23 mg/L khi pha cho 200 lít) cạnh các nghiên cứu:
- Đại học Sydney (Úc, 2015): 1 ppm trong 4 phút diệt trên 99% bào tử Phytophthora, Fusarium, Colletotrichum, Pythium; nước ao đục cần 3 ppm cho Pythium, bào tử Alternaria cần 5 ppm. Mức 2,25 mg/L nằm trong vùng hiệu quả với nước tương đối sạch.
- Đại học Oregon State (Hoa Kỳ, 2014): bơm ClO₂ 3 ppm qua hệ nhỏ giọt giảm E. coli trong nước kênh khoảng 97–100%; ở 1 ppm chỉ giảm khoảng 70–80%. Vệ sinh đường ống nên dùng nồng độ cao.
- CEBAS-CSIC (Tây Ban Nha) và Đại học California Davis (PLOS ONE, 2018): giữ khoảng 0,25 ppm liên tục trong nước tưới rau bina làm giảm vi khuẩn họ Pseudomonas, Enterobacteriaceae trên lá mà không làm giảm đa dạng vi sinh có lợi. Mức này tương đương pha 1 g cho 200 lít.
- USDA-ARS (Plant Disease, 2004): bào tử vách dày của Thielaviopsis cần 15–45 mg/L, và pH 8 cần nhiều ClO₂ hơn pH 5. Bào tử bền và nước bẩn là giới hạn thực tế của mọi mức pha trong khoảng liều trên hộp.
Các nghiên cứu này thử nghiệm ClO₂ nói chung, không thử nghiệm riêng sản phẩm SOUTHWELL; chúng giúp bà con chọn mức pha trong khoảng 1 g cho 20–200 lít.
Kết Luận
Đầu nhỏ giọt nghẹt, bồn nước nhớt và hôi thường cùng một gốc: màng vi sinh và mầm bệnh sống trong nước. SOUTHWELL đưa ClO₂ vào một hộp 20 g dùng cho 400–4.000 lít nước. Nồng độ cao để làm sạch ống và bồn, nồng độ thấp cho nước dùng hằng ngày, pha riêng, không trộn phân thuốc, giúp đường ống ít nghẹt và nước bớt hôi.
Nguồn Tham Khảo
- US EPA (1999). Alternative Disinfectants and Oxidants Guidance Manual, EPA 815-R-99-014, Chapter 4: Chlorine Dioxide. ocw.tudelft.nl/wp-content/uploads/alternative_disinfectants_guidance.pdf
- IARC/WHO (1991). IARC Monographs Vol. 52: Chlorinated Drinking-Water. publications.iarc.who.int/_publications/media/download/1824/4fcfdf681fdb8e5a15557060a67a54b3b3cfdabd.pdf
- Migliaccio K.W., Boman B., Clark G.A. (2009). Treating Irrigation Systems with Chlorine, AE080. UF/IFAS Extension. edis.ifas.ufl.edu/publication/AE080
- Reitz S.R., Roncarati R.A., Shock C.C., Kreeft H., Klauzer J. (2014). Chlorine Dioxide Injection Through Drip Irrigation Reduces Escherichia coli. Oregon State University, Malheur Experiment Station. agsci.oregonstate.edu/sites/agscid7/files/malheur/attachments/ar/2014-017-ChlorineDioxide.pdf
- Scarlett K., Collins D., Tesoriero L., Jewell L., van Ogtrop F., Daniel R. (2015). Efficacy of chlorine, chlorine dioxide and ultraviolet radiation as disinfectants against plant pathogens in irrigation water. European Journal of Plant Pathology 145:27–38. doi.org/10.1007/s10658-015-0811-8
- Copes W.E., Chastagner G.A., Hummel R.L. (2004). Activity of chlorine dioxide in a solution of ions and pH against Thielaviopsis basicola and Fusarium oxysporum. Plant Disease 88(2):188–194. doi.org/10.1094/PDIS.2004.88.2.188
- Truchado P., Gil M.I., Suslow T., Allende A. (2018). Impact of chlorine dioxide disinfection of irrigation water on the epiphytic bacterial community of baby spinach and underlying soil. PLOS ONE 13(7):e0199291. doi.org/10.1371/journal.pone.0199291
- Imaizumi K. et al. (2024). Journal of Applied Microbiology 135(7): lxae176. doi.org/10.1093/jambio/lxae176
- CDC/NIOSH. Pocket Guide to Chemical Hazards: Chlorine dioxide. www.cdc.gov/niosh/npg/npgd0116.html
Cần Hướng Dẫn Xử Lý Nước Tưới, Đường Ống?
Gửi ảnh nguồn nước, bồn chứa, đầu nhỏ giọt qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri hướng dẫn mức pha và cách súc ống.
Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
Website: quocvietagri.com
SOUTHWELL là gì? Pha bao nhiêu?
SOUTHWELL là chế phẩm xử lý môi trường dạng bột, chứa chlorine dioxide (ClO₂) ≥ 4,5%, dùng diệt nấm, khuẩn, vi-rút, giảm mùi hôi, xử lý mảng bám, nhớt ống và bề mặt.
Liều 1 g cho 20–200 lít nước; hộp 20 g pha được 400–4.000 lít. Pha riêng, không trộn chung phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hay axit; không dùng nước đã pha làm nước uống.
