Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Việt Thắng Group

Thuốc Trừ Cỏ METRIMEX 80WP (1kg) – Ametryn 40% + Atrazine 40% – Mía, Dứa

  • Ametryn 40% + Atrazine 40%; dùng tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm sớm theo nhãn; liều riêng cho mía tơ, mía gốc và dứa; hiệu quả phụ thuộc độ ẩm đất, giai đoạn cỏ và độ phủ.
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 192.000₫
Giá ưu đãi 192.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Mía
  • Dứa (Thơm)
Công dụng:
  • Thuốc trừ cỏ chọn lọc cho mía và dứa; HRAC Nhóm 5 – ức chế quang hợp PSII
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Cỏ ở giai đoạn tiền nảy mầm
  • Cỏ non hậu nảy mầm sớm
  • Cỏ hàng năm trên mía và dứa
Dạng chế phẩm:
  • WP
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Ametryn 40% + Atrazine 40%
Xuất xứ:
  • Việt Nam (Sản phẩm của VITHACO)
Liều lượng & cách dùng:
Mía tơ: 3,0kg/ha; mía gốc: 3,0–6,0kg/ha; khoảng 400L nước/ha. Dứa: 3,0kg/ha trước trồng 1–3 ngày hoặc 3,0–6,0kg/ha khoảng 60–70 ngày sau trồng. Cách ly 40 ngày; ưu tiên nhãn.
Thông tin đăng ký và lưu hành
Tên đăng ký
Metrimex 80WP
Hoạt chất (theo Danh mục)
Ametryn 40% (400g/kg) + Atrazine 40% (400g/kg)
Tổ chức đăng ký
Forward International Ltd
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
cỏ/mía
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026

Thương hiệu trên bao bì có thể khác tổ chức đăng ký (sản xuất theo hợp đồng gia công). Luôn dùng theo nhãn.

Mô Tả Sản Phẩm

METRIMEX 80WP – Hướng dẫn kỹ thuật cho mía và dứa

METRIMEX 80WP là thuốc trừ cỏ dạng bột thấm nước WP, chứa Ametryn 40% và Atrazine 40%. Sản phẩm được định hướng sử dụng trên mía và dứa (thơm) theo đúng thời điểm, liều lượng và phạm vi ghi trên nhãn.

Thành phần và cơ chế tác động

  • Ametryn: 40% w/w.
  • Atrazine: 40% w/w.
  • Dạng thuốc: WP – bột thấm nước.

Ametryn và Atrazine đều thuộc nhóm triazine, được HRAC xếp vào Nhóm 5: ức chế quang hợp tại Photosystem II. Hai hoạt chất có thể được cỏ hấp thu qua rễ và phần lá non. Vì cùng một nhóm cơ chế, sự phối hợp này không thay thế cho việc luân phiên thuốc khác nhóm trong chương trình quản lý kháng.

METRIMEX 80WP phù hợp khi nào?

Sản phẩm được dùng trên mía và dứa để quản lý cỏ ở giai đoạn tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm sớm. Hiệu quả thường thuận lợi hơn khi mặt đất đủ ẩm, đất được làm tương đối bằng phẳng và cỏ còn non.

Thuốc không phải là giải pháp “diệt sạch mọi loại cỏ” hoặc xử lý triệt để các thân ngầm lâu năm. Với cỏ tranh, cỏ cú hay quần thể cỏ đã lớn, cần nhận diện đúng loài và xây dựng chương trình quản lý riêng.

Liều lượng tham khảo theo nhãn

  • Mía tơ: 3,0 kg/ha; dùng khoảng 400 lít nước/ha.
  • Mía gốc: 3,0–6,0 kg/ha; dùng khoảng 400 lít nước/ha. Chọn mức trong phạm vi nhãn theo giai đoạn cỏ, mật độ cỏ và điều kiện ruộng.
  • Dứa trước trồng: 3,0 kg/ha, xử lý trước trồng khoảng 1–3 ngày theo hướng dẫn trên nhãn.
  • Dứa sau trồng: 3,0–6,0 kg/ha, mốc xử lý được ghi nhận khoảng 60–70 ngày sau trồng; chỉ áp dụng khi đúng điều kiện cây trồng và cỏ dại trên nhãn.

Các mức quy đổi theo bình chỉ chính xác khi biết bình đó phun được bao nhiêu mét vuông. Cách chắc chắn hơn là hiệu chuẩn bình phun: đo diện tích một bình phủ được, sau đó tính lượng thuốc từ liều kg/ha. Không tự nâng liều vì cỏ đã lớn.

Cách phun để tăng độ đồng đều

  1. Xác định đúng ruộng mía hoặc dứa, giai đoạn cây trồng và giai đoạn cỏ.
  2. Đong đủ nước cho diện tích đã hiệu chuẩn; hòa thuốc thành hỗn dịch trước rồi bổ sung vào bình.
  3. Khuấy hoặc lắc đều trong quá trình phun vì dạng WP có thể lắng khi để lâu.
  4. Phun phủ đều bề mặt đất hoặc tán cỏ non; tránh bỏ sót dải và tránh phun chồng lối.
  5. Ưu tiên đất có độ ẩm thích hợp; không phun khi đất quá khô, ngập úng hoặc sắp có mưa lớn gây rửa trôi.
  6. Tránh để thuốc bay tạt, chảy tràn hoặc dính lên cây trồng mẫn cảm ngoài khu vực xử lý.

Tính chọn lọc cần hiểu đúng

“Chọn lọc trên mía và dứa” không có nghĩa là an toàn tuyệt đối trong mọi điều kiện. Nguy cơ gây ảnh hưởng cây trồng có thể tăng khi dùng sai liều, phun chồng lối, đất quá nhẹ, cây đang suy yếu, mưa lớn ngay sau xử lý hoặc thuốc tiếp xúc với cây ngoài phạm vi nhãn. Luôn kiểm tra đúng cây trồng, thời điểm và liều trên nhãn của gói đang sử dụng.

Quản lý kháng và quản lý cỏ tổng hợp

Ametryn và Atrazine cùng thuộc HRAC Nhóm 5. Không nên liên tục lặp lại một cơ chế tác động qua nhiều vụ. Kết hợp vệ sinh đồng ruộng, làm đất, che phủ, nhổ hoặc xử lý cơ học các đám cỏ sót. Khi cần luân phiên thuốc, chọn sản phẩm có cơ chế khác và có đăng ký phù hợp cho cây trồng, đối tượng cỏ và thời điểm sử dụng.

Thời gian cách ly và an toàn

Thời gian cách ly ghi trên nhãn là 40 ngày. Đây là khoảng thời gian từ lần phun cuối đến thu hoạch, không phải thời gian luân canh cây trồng. Mang đầy đủ bảo hộ, không ăn uống hoặc hút thuốc khi pha phun, và xử lý bao bì theo quy định. Nếu nhãn trên gói thực tế có thông tin khác, ưu tiên nhãn đang lưu hành.

Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng

Nội dung do Quốc Việt Agri tổng hợp từ nhãn sản phẩm và tài liệu kỹ thuật để hỗ trợ người đọc hiểu hoạt chất, thời điểm xử lý và cách hiệu chuẩn liều. Tài liệu này không thay thế nhãn đang lưu hành, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; đọc kỹ nhãn, mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ thời gian cách ly.

METRIMEX 80WP diệt cỏ gì? Dùng cho cây gì?

METRIMEX 80WP là thuốc trừ cỏ dạng bột thấm nước chứa Ametryn 40% + Atrazine 40%, dùng trên mía (mía tơ, mía gốc) và dứa (thơm) để trừ cỏ giai đoạn tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm sớm, khi cỏ còn non và đất đủ ẩm. Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Metrimex 80WP (hoạt chất Ametryn + Atrazine) được đăng ký phòng trừ cỏ/mía. Thuốc không diệt triệt để cỏ tranh, cỏ cú hay cỏ đã lớn. Phun đúng liều 3-6 kg/ha theo nhãn, đúng thời điểm và giữ thời gian cách ly 40 ngày.

Câu Hỏi Thường Gặp

Ametryn và Atrazine trong METRIMEX 80WP tác động như thế nào?

Hoạt chất Ametryn và Atrazine được cỏ hấp thụ qua rễ và lá, sau đó di chuyển bên trong cây và ức chế quá trình quang hợp, khiến cỏ không thể tạo ra năng lượng, dần dần bị vàng úa và chết.

Cả hai là hoạt chất triazine thuộc HRAC Nhóm 5, ức chế quang hợp tại Photosystem II. Cỏ có thể hấp thu thuốc qua rễ và phần lá non, sau đó suy giảm quang hợp. Vì hai hoạt chất cùng nhóm cơ chế, vẫn cần luân phiên với biện pháp hoặc thuốc khác nhóm khi nhãn cho phép.

METRIMEX 80WP có an toàn tuyệt đối cho mía và dứa không?

METRIMEX 80WP có tính chọn lọc cao, an toàn cho mía và dứa khi sử dụng đúng theo hướng dẫn về liều lượng và thời điểm phun (tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm sớm của cỏ).

Không có tính chọn lọc nào là tuyệt đối. Độ an toàn phụ thuộc đúng cây trồng, giai đoạn, liều, loại đất, độ ẩm và kỹ thuật phun. Tránh phun chồng lối, bay tạt hoặc chảy tràn sang cây mẫn cảm; nếu cây đang suy yếu hoặc điều kiện ruộng khác thường, cần hỏi cán bộ kỹ thuật trước khi xử lý.

Nên phun METRIMEX 80WP vào thời điểm nào?

Tiền nảy mầm: Phun thuốc lên bề mặt đất ẩm, trước khi cỏ mọc. Hậu nảy mầm sớm: Phun khi cỏ dại còn rất non, thường có từ 1-3 lá.

Sản phẩm phù hợp ở tiền nảy mầm hoặc hậu nảy mầm sớm, khi cỏ còn non và đất có độ ẩm thích hợp. Với dứa, nội dung nhãn hiện có nêu mốc trước trồng 1–3 ngày hoặc khoảng 60–70 ngày sau trồng tùy trường hợp. Luôn đối chiếu đúng nhãn của gói đang dùng.

METRIMEX 80WP có xử lý tốt cỏ tranh, cỏ cú đã lớn không?

Sản phẩm hiệu quả với nhiều loại cỏ lá rộng và lá hẹp hàng năm. Đối với các loại cỏ đa niên, lưu niên khó trị như cỏ tranh, cỏ cú đã phát triển lớn, hiệu quả có thể bị hạn chế.

Không nên mặc định. Cỏ tranh, cỏ cú và các loài có thân ngầm lâu năm thường khó kiểm soát hơn cỏ hàng năm còn non. Không tự tăng liều; nên nhận diện loài cỏ, đánh giá giai đoạn và kết hợp biện pháp cơ học hoặc chương trình thuốc phù hợp khác theo đăng ký.

Thời gian cách ly 40 ngày nghĩa là gì?

Đây là khoảng thời gian tối thiểu cần đảm bảo từ lần phun thuốc cuối cùng đến khi thu hoạch hoặc trước khi trồng các loại cây trồng mẫn cảm khác trên cùng diện tích đất đã xử lý thuốc.


Đó là khoảng thời gian tối thiểu từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, theo nội dung nhãn hiện có. Đây không phải thời gian luân canh cây trồng. Nếu nhãn trên bao bì thực tế ghi khác, phải ưu tiên nhãn đang lưu hành và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

  • 5 stars: 4 (100%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 0 (0%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
J
Juan yawen
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

M
Minh Hiem Bui

sp đẹp như quảng cáo

K
Khanh Huỳnh

sao cùng một sản phẩm metimex, mà đơn giao buổi sáng giá 197.600₫. còn đơn giao buổi chiều được báo giá là 210.000₫. ?

0
09013311368

tốt trong vườn mía cao
Nhận được sản phẩm như mô tả. Shop giao hàng nhanh bọc hàng kỹ.