Behn Meyer Agricare
Phân Bón Lá Fetrilon Combi-BM 25g – Khắc Phục Vàng Lá Gân Xanh
- 8 chất trung vi lượng trong một gói
- Khắc phục vàng lá gân xanh ở lá non
- 1 gói 25 g pha 10 bình 16 lít
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Sầu riêng
- Xoài
- Cam
- Bưởi
- Thanh long
- Cà phê
- Hồ tiêu
- Điều
- Lúa
- Cà chua
- Ớt
- Dưa hấu
- Rau ăn lá
- Hoa
- Phân bón lá
- Vàng lá gân xanh
- Thiếu vi lượng
- Dạng bột
- Mg 2%; S 3%; Fe 40.000 ppm; Mn 40.000 ppm; Zn 15.000 ppm; Cu 15.000 ppm; B 5.000 ppm; Mo 1.000 ppm; pH(H₂O) 4
- Ra đọt
- Ra hoa
- Đậu trái
- Trái lớn
- Trước và sau trổ (lúa)
- Ba Lan
Mô Tả Sản Phẩm
Combi BM (tên đầy đủ Fetrilon Combi-BM) là phân bón lá trung vi lượng của hãng COMPO EXPERT, xuất xứ Ba Lan, gói 25 g, chứa 8 chất: sắt, mangan, kẽm, đồng, bo, molypden, magie và lưu huỳnh. Phân dùng khi cây thiếu vi lượng, dấu hiệu dễ thấy nhất là vàng lá gân xanh ở lá non và lá mới ra nhỏ dần.
Liều theo nhãn: 2,5 g cho bình 16 lít. Một gói 25 g pha được 10 bình 16 lít (160 lít nước), không phải một bình. Cây ăn trái, cà phê, tiêu, điều phun 14 ngày/lần; lúa phun 2 lần quanh lúc trổ.
Thông Tin Nhanh Về Combi BM 25g
| Tên sản phẩm | Behn Meyer Fetrilon Combi 25 g |
| Loại phân | Phân bón lá trung vi lượng |
| Trung lượng | Magie (Mg) 2%; Lưu huỳnh (S) 3% |
| Vi lượng | Sắt (Fe) 40.000 ppm; Mangan (Mn) 40.000 ppm; Kẽm (Zn) 15.000 ppm; Đồng (Cu) 15.000 ppm; Bo (B) 5.000 ppm; Molypden (Mo) 1.000 ppm |
| pH (H₂O) | 4 |
| Nhà sản xuất | COMPO EXPERT GmbH (trụ sở Münster, Đức) |
| Nhập khẩu và phân phối tại Việt Nam | Behn Meyer Agricare Việt Nam |
| Xuất xứ | Ba Lan (Poland) |
| Số đăng ký | 1459/QĐ-BVTV-PB |
| Mã số phân bón | 13208 |
| Độ ẩm | 5% |
| Hạn sử dụng | 3 năm kể từ ngày sản xuất (NSX in trên mép gói) |
| Liều pha | 2,5 g/bình 16 lít; 1 gói 25 g = 10 bình 16 lít (160 lít) |
| Lượng nước phun | 400–1.000 lít/ha (khoảng 2,5–6,25 gói/ha) |
| Cây trồng trên nhãn | Cây ăn trái (xoài, cam, quýt, bưởi, nho, thanh long, sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu); cà phê, tiêu, điều; lúa; cà chua, ớt, dưa leo, dưa hấu, bầu bí; rau ăn lá; hoa |
| Quy cách | Gói 25 g |
Đổi ra phần trăm cho dễ so sánh: 40.000 ppm là 4%, 15.000 ppm là 1,5%, 5.000 ppm là 0,5% và 1.000 ppm là 0,1% (1% = 10.000 ppm).
Fetrilon Combi Là Gì? Câu Chuyện Của Vi Lượng Chelate
Muốn hiểu vì sao một gói 25 g lại pha được tới 160 lít nước, phải bắt đầu từ một câu hỏi cũ của ngành dinh dưỡng cây trồng: đất thường không thiếu sắt, vậy sao cây vẫn vàng lá vì thiếu sắt?
Câu trả lời nằm ở dạng tồn tại của kim loại. Sắt, mangan, kẽm, đồng trong đất và trong nước rất dễ kết hợp với các chất khác thành dạng không tan. Theo tài liệu khuyến nông của Đại học Florida (UF/IFAS, Hoa Kỳ), trên đất đá vôi có pH khoảng 8,3, sắt nằm ở dạng cây chỉ hút được rất ít; còn sắt sunfat bón vào đất thì nhanh chóng chuyển thành oxit sắt, nên bón kiểu cũ thường không có tác dụng. Cây đứng trên một nền đất có sắt mà vẫn đói sắt.
Lời giải đến từ hóa học. Chữ "chelate" bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp chēlē, nghĩa là càng cua: một phân tử hữu cơ ôm lấy ion kim loại như hai càng cua kẹp một hạt sỏi, giữ nó ở dạng tan trong nước, không cho nó kết hợp với chất khác cho tới khi cây hấp thu.
Điểm đáng chú ý của Combi BM là phối 8 chất trong một gói, gồm cả bo và lưu huỳnh. Nhiều sản phẩm vi lượng chỉ có sắt, hoặc chỉ có nhóm kim loại, nên khi cây thiếu cùng lúc vài chất (chuyện rất hay gặp trên đất bạc màu, đất chua) thì một gói tổng hợp tiện hơn nhiều.
Ở vùng cà phê Đắk Lắk hay vùng rau hoa Lâm Đồng, cảnh quen thuộc là đầu mùa mưa, đất chua, rễ non mới ra còn yếu, lá non của cà phê nhạt dần, gân vẫn xanh. Đó chính là kiểu vàng lá mà sản phẩm này được làm ra để xử lý.
Cách Thức Hoạt Động Của Vi Lượng Chelate
Khi phun lên lá, ion kim loại được "càng cua" giữ ở dạng tan trong giọt nước, nên không bị kết tủa trong bình pha hay trên mặt lá. Lá hấp thu qua bề mặt, và vi lượng vào thẳng phần lá đang thiếu, không phải đi qua đất.
- Sắt (Fe), magie (Mg): cây cần để tạo diệp lục. Thiếu là lá nhạt màu, quang hợp kém.
- Mangan (Mn), kẽm (Zn), đồng (Cu): tham gia nhiều hệ enzyme. Thiếu kẽm làm lá non nhỏ dần, đọt ngắn.
- Bo (B): theo UF/IFAS, bo cần cho ống phấn phát triển và giúp đậu trái tốt hơn.
- Molypden (Mo), lưu huỳnh (S): giúp cây chuyển hóa đạm.
Có một chi tiết làm thay đổi cách phun: theo UF/IFAS, thiếu sắt biểu hiện trước hết ở lá non, và bo tương đối khó di chuyển trong cây, nên chất đã vào lá cũ không đủ nuôi lá mới. Vì vậy lá non mới ra sau lần phun vẫn cần nguồn mới, và đó là lý do nhãn khuyên phun định kỳ chứ không phun một lần rồi thôi.
Cũng vì vậy mà liều nhỏ là đủ: cây cần vi lượng với lượng rất ít. 2,5 g Combi BM trong bình 16 lít đã chứa khoảng 100 mg sắt và 100 mg mangan, rải đều trên tán lá.
Vàng Lá Gân Xanh Là Thiếu Chất Gì?
Cách nhanh nhất để đoán đúng là xem lá nào vàng trước. Magie di động trong cây, được chuyển từ lá già sang lá non, nên lá già vàng trước (ĐH Minnesota). Thiếu sắt, mangan, kẽm thì dấu hiệu thường hiện trước ở lá non (UF/IFAS).
| Dấu hiệu | Thường do thiếu | Nguồn |
|---|---|---|
| Lá non vàng nhạt tới trắng, gân vẫn xanh rõ | Sắt (Fe) | UF/IFAS |
| Lá non có mạng gân xanh mảnh trên nền xanh nhạt; lá già còn dải xanh dọc gân chính | Mangan (Mn) | UF/IFAS |
| Dải xanh không đều dọc gân trên nền vàng nhạt; lá mới ra nhỏ dần | Kẽm (Zn) | UF/IFAS |
| Lá già vàng trước, vàng lan giữa các gân | Magie (Mg) | ĐH Minnesota |
| Đỉnh sinh trưởng chết khô; trái méo, kém đậu | Bo (B) | UF/IFAS |

Trên thực tế cây hay thiếu cùng lúc vài chất, nên triệu chứng lẫn vào nhau. Đó là lúc một gói tổng hợp như Combi BM có lợi hơn phân một chất. Nếu bà con chưa chắc vườn mình thiếu gì, chụp ảnh lá non và lá già gửi đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo để được xem giúp.
Combi BM Có Tác Dụng Gì Trên Từng Loại Cây?
Mọi nhóm cây trên nhãn đều dùng chung một liều 2,5 g/bình 16 lít. Điểm khác nhau là thời điểm và khoảng cách giữa các lần phun.
Cây Ăn Trái: Sầu Riêng, Xoài, Cam, Bưởi, Thanh Long
Nhãn ghi các loại xoài, cam, quýt, bưởi, nho, thanh long, sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu. Phun ướt đều lá, 14 ngày/lần, vào các giai đoạn ra đọt, đậu trái và trái lớn. Đợt đọt non là lúc lá cần vi lượng nhất để lá mới xanh và dày. Với sầu riêng, bài vai trò của kali và vi lượng với cơm sầu riêng nói thêm về giai đoạn nuôi trái.
Cà Phê, Hồ Tiêu, Điều
Phun 14 ngày/lần từ sau khi đậu trái. Ở vùng cà phê, vàng lá đầu mùa mưa có nhiều nguyên nhân (thiếu dinh dưỡng, úng rễ, tuyến trùng); bài cà phê vàng lá đầu mùa mưa giúp phân biệt trước khi phun.
Lúa
Phun 2 lần: 7 ngày trước khi trổ và 7 ngày sau khi trổ, ướt đều lá. Đây là giai đoạn lúa cần vi lượng cho trổ và vào hạt.
Cà Chua, Ớt, Dưa Leo, Dưa Hấu, Bầu Bí
Phun 10–20 ngày/lần từ khi ra hoa. Lúc ra hoa, bo trong gói hỗ trợ ống phấn và đậu trái.
Rau Ăn Lá Và Hoa
Rau ăn lá (cải bó xôi, cải ngọt, bông cải, bắp cải): 15 ngày/lần. Hoa (hồng, huệ, cúc, cẩm chướng): 10–20 ngày/lần.
- Vàng lá do rễ hỏng (thối rễ, tuyến trùng, ngập úng): rễ không hút được thì phun lá chỉ đỡ tạm. Cần xử lý gốc trước; xem bài bệnh do Phytophthora và tuyến trùng hại cà phê, phục hồi bộ rễ với SUPER HUMIC QVA.
- Vàng đều lá già từ dưới lên: thường là thiếu đạm, mà Combi BM không chứa đạm. Bổ sung đạm qua lá với Miracle-Gro 30-10-10.
- Nứt trái, thối đít trái do thiếu canxi: Combi BM không có canxi. Dùng CANXIBO PLUS (canxi 10%, bo).
- Vàng lá kéo dài trên đất đá vôi, đất kiềm: theo UF/IFAS, phun sắt qua lá chỉ làm lá xanh lại từng đốm. Cần chỉnh pH đất và bón vi lượng vào gốc song song.
Chưa rõ vườn thuộc trường hợp nào, bà con gửi ảnh lá và gốc qua Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp.
Combi BM Pha Bao Nhiêu Lít Nước? Cách Sử Dụng Đúng
Đây là chỗ hay bị nhầm nhất: một gói 25 g không pha cho một bình. Nhãn ghi 2,5 g cho bình 16 lít, tức một gói đủ cho 10 bình, khoảng 160 lít nước.
| Dung tích | Lượng Combi BM | Quy ra gói 25 g |
|---|---|---|
| Bình 16 lít | 2,5 g | 1/10 gói |
| Bình 25 lít | 3,9 g | khoảng 1/6 gói (hơi ít hơn) |
| Phuy 200 lít | 31 g | 1 gói + 1/4 gói |
| 1 ha (400–1.000 lít nước) | 62–156 g | khoảng 2,5–6,25 gói |
2,5 g rất khó cân bằng tay. Cách dễ nhất là pha dung dịch mẹ, rồi đong theo các bước dưới đây:
Theo UF/IFAS, khoảng cách giữa đủ bo và thừa bo rất hẹp. Đó là lý do quan trọng để giữ đúng 2,5 g/bình 16 lít: pha đặc hơn không làm cây xanh nhanh hơn, mà làm tăng nguy cơ cháy lá non và hoa.
Cách Giữ Combi BM Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
- Nước pha sạch, hơi chua: nhãn ghi pH của sản phẩm là 4. Theo UF/IFAS, sắt chelate EDTA hoạt động tốt nhất ở pH 4–6,5. Nước quá kiềm làm giảm hiệu quả.
- Phun đúng lúc lá cần: đợt đọt non, trước và sau ra hoa, lúc đậu trái. Lá non mới ra cần nguồn mới, vì chất đã vào lá cũ không đủ nuôi lá mới.
- Song song chăm rễ và đất: phun lá xử lý nhanh phần lá đang thiếu; bộ rễ khỏe và đất không quá chua hay quá kiềm mới giúp cây tự hút đủ lâu dài.
- Ghi lại ngày phun và tình trạng lá: sau 2–3 lần phun, so sánh lá non mới ra với lá cũ để biết vườn thiếu đúng chất này hay cần tìm nguyên nhân khác.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Combi BM
- 8 chất trong một gói, gồm cả bo và lưu huỳnh; tiện khi cây thiếu cùng lúc nhiều chất.
- Liều thấp: một gói 25 g pha được 10 bình 16 lít, chi phí mỗi bình nhỏ.
- Hàng của COMPO EXPERT, xuất xứ Ba Lan, có số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nhãn tiếng Việt và hướng dẫn riêng cho từng nhóm cây.
- Liều 2,5 g/bình khó cân. Cách khắc phục: pha dung dịch mẹ 25 g trong 1 lít, đong 100 ml cho mỗi bình 16 lít.
- Phun lá chỉ bù được lượng nhỏ, không sửa được đất. Cách khắc phục: chăm rễ bằng SUPER HUMIC QVA và chỉnh pH đất song song.
- Không có đạm, canxi, kali. Cách khắc phục: phối hợp CANXIBO PLUS khi nuôi trái, phân NPK theo giai đoạn.
Fetrilon Combi BM Và MULTI COMBI Khác Nhau Thế Nào?
Cả hai đều được bà con gọi tắt là "combi", nhưng công thức khác nhau:
| Fetrilon Combi-BM 25 g | MULTI COMBI 30 g | |
|---|---|---|
| Magie | 2% | 4% |
| Sắt / Mangan | 40.000 / 40.000 ppm | 57.000 / 52.000 ppm |
| Kẽm / Đồng | 15.000 / 15.000 ppm | 34.000 / 26.000 ppm |
| Molypden | 1.000 ppm | 10.000 ppm |
| Bo | 5.000 ppm | Không có |
| Lưu huỳnh | 3% | Không có |
| Nên chọn khi | Cây sắp ra hoa, đậu trái, cần cả bo | Lá vàng do thiếu kim loại và magie, giai đoạn nuôi lá |
Xem thêm MULTI COMBI 30g và bài phân bón vi lượng chelate (combi) cho vàng lá, xoăn đọt.
Combi BM Pha Chung Với Thuốc Khác Được Không?
Combi BM có tính chua (pH 4), nên tránh pha chung với chất có tính kiềm mạnh như vôi hay thuốc Bordeaux, vì môi trường kiềm làm chelate kém bền. Với các loại khác, thử trước: pha đúng tỷ lệ trong một chai nước nhỏ, để 15–30 phút. Hỗn hợp vón, kết tủa hoặc tách lớp thì không pha chung.
Lưu ý: dù nhiều nơi gọi là "thuốc combi", đây là phân bón lá, không phải thuốc bảo vệ thực vật. Phân không trừ sâu bệnh, nhưng giúp cây khỏe để phục hồi sau sâu bệnh.
- Mang găng tay và khẩu trang khi pha và phun; rửa tay sau khi dùng.
- Để xa tầm tay trẻ em, xa thực phẩm và gia súc.
- Bảo quản trong bao bì nguyên gốc, nơi khô ráo, thoáng mát; đóng kín gói sau khi mở.
Combi BM an toàn nếu dùng đúng liều trên nhãn.
Kết Luận
Đất không thiếu sắt mà cây vẫn đói sắt: đó là bài toán mà vi lượng dạng "càng cua" chelate đã giúp giải từ giữa thế kỷ trước. Combi BM đưa 8 chất trung vi lượng vào thẳng lá non đang thiếu, với liều rất nhỏ. Nhớ một con số là đủ: 2,5 g cho bình 16 lít, một gói cho 10 bình. Đúng liều, đúng lúc lá non ra, hạt sỏi trong càng cua mới tới đúng nơi cây cần.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn Fetrilon Combi-BM 25 g (COMPO EXPERT GmbH; xuất xứ Ba Lan; Behn Meyer Agricare Việt Nam nhập khẩu và phân phối; số ĐK 1459/QĐ-BVTV-PB; mã số phân bón 13208).
- COMPO EXPERT. Fetrilon® Combi 1, trang sản phẩm. compo-expert.com/products/fetrilon-combi-1
- Zekri M., Obreza T.A. Micronutrient Deficiencies in Citrus: Iron, Zinc, and Manganese (SL204). UF/IFAS Extension, 2002, sửa 2009, rà soát 2024.
- Zekri M., Obreza T. Let's talk about boron (B) and chlorine (Cl). UF/IFAS, Citrus Industry, 12/2013.
- Kaiser D.E., Rosen C.J. Magnesium for crop production. University of Minnesota Extension, rà soát 2024.
- Jacobson L. Maintenance of iron supply in nutrient solutions by a single addition of ferric potassium ethylenediamine tetra-acetate. Plant Physiology, 1951, 26(2):411–413. doi:10.1104/pp.26.2.411
- University of Bristol, School of Chemistry. Industrial synthesis of EDTA (Molecule of the Month).
Gửi ảnh lá non, lá già và gốc cây qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp bà con xác định vườn thiếu chất gì và pha đúng liều.
Zalo 096 994 2349- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
Câu Hỏi Thường Gặp Về Combi BM
Combi BM pha bao nhiêu lít nước?
Theo nhãn, 2,5 g Combi BM pha cho bình 16 lít. Một gói 25 g pha được 10 bình 16 lít, tức khoảng 160 lít nước, không phải một bình. Bình 25 lít dùng khoảng 3,9 g; phuy 200 lít dùng khoảng 31 g.
Combi BM có tác dụng gì?
Combi BM bổ sung 8 chất trung vi lượng (sắt, mangan, kẽm, đồng, bo, molypden, magie, lưu huỳnh) qua lá, giúp khắc phục vàng lá gân xanh ở lá non và lá mới ra nhỏ dần do thiếu vi lượng, và hỗ trợ ra hoa, đậu trái nhờ bo.
Vàng lá gân xanh là thiếu chất gì?
Nếu lá non vàng mà gân còn xanh, thường do thiếu sắt, mangan hoặc kẽm. Nếu lá già vàng trước, thường do thiếu magie. Cây hay thiếu cùng lúc vài chất, nên phân vi lượng tổng hợp như Combi BM thường phù hợp hơn phân một chất.
Fetrilon Combi của nước nào?
Fetrilon Combi-BM là hàng của COMPO EXPERT GmbH (Đức); nhãn ghi xuất xứ Ba Lan. Behn Meyer Agricare Việt Nam nhập khẩu và phân phối, số đăng ký 1459/QĐ-BVTV-PB, mã số phân bón 13208. Quốc Việt Agri bán hàng chính hãng, giao toàn quốc.
Bao lâu phun Combi BM một lần?
Theo nhãn: cây ăn trái, cà phê, tiêu, điều 14 ngày/lần; cà chua, ớt, dưa, bầu bí và hoa 10–20 ngày/lần; rau ăn lá 15 ngày/lần; lúa phun 2 lần, 7 ngày trước trổ và 7 ngày sau trổ.
