Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 5

Bảo Vệ Thực Vật Sài Gòn

Phân bón lá TANO-601 500ml – NPK 7-6-7, vi lượng

Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 79.000₫
Giá ưu đãi 79.000₫
✓ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 99.000đ
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng

Nhắn Zalo 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Lúa
  • Ớt
  • Rau ăn trái
  • Cây họ đậu
  • Cây ăn trái
  • Sầu riêng
  • Xoài
  • Nhãn
  • Cà phê
  • Điều
Công dụng:
  • Bổ sung NPK và vi lượng qua lá
  • Hỗ trợ ra hoa, đậu trái, nuôi trái
Dạng chế phẩm:
  • Dạng lỏng
Hàm lượng/Nồng độ:
  • N 7% • P₂O₅ 6% • K₂O 7% • Axit humic 0,3% • Mg 0,03% • NAA 0,5% • Fe, Zn, B 400ppm • Mn 500ppm • Cu 200ppm
Liều lượng & cách dùng:
Rau ăn quả, lúa, cây họ đậu: 45–60 ml/bình 25 lít (giai đoạn sau 60–75 ml/bình 25 lít). Cây ăn trái, điều, cà phê: 60–75 ml/bình 25 lít hoặc 500 ml/phuy 200 lít. Lắc đều trước khi dùng.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Số QĐ lưu hành
9/QĐ-BVTV-PB

Mô Tả Sản Phẩm

Thông tin đặt hàng: Sản phẩm được lấy từ nhà cung cấp theo đơn đặt hàng. Thời gian chuẩn bị hàng dự kiến 1–2 ngày, chưa bao gồm thời gian vận chuyển đến khách.

TANO-601 500 ml là phân bón lá của SPC được hướng dẫn cho các giai đoạn từ sinh trưởng đến ra hoa, đậu và nuôi trái, tùy nhóm cây. Công thức kết hợp NPK 7-6-7, vi lượng, axit humic và NAA 0,5%; điểm đáng chú ý là chai có lịch dùng riêng cho rau ăn quả, lúa, cây họ đậu và cây ăn trái. Người mua nên bắt đầu từ nhóm cây và giai đoạn, rồi mới chọn lượng pha.

Công thức TANO-601 giúp người trồng làm gì?

N tham gia tạo protein và tăng trưởng, P liên quan đến chuyển năng lượng, rễ và hoa, còn K hỗ trợ điều tiết các quá trình trao đổi chất. Magie và vi lượng như Fe, Zn, Mn, Cu, B cần với lượng nhỏ cho diệp lục, enzyme và mô cây; UF/IFAS tóm tắt vai trò của từng dưỡng chất. Axit humic 0,3% là một thành phần được công bố riêng, không phải lý do để tự tăng liều. NAA không phải dinh dưỡng: chất này thuộc nhóm auxin điều hòa đáp ứng sinh trưởng, nên thời điểm và nồng độ dùng đáng chú ý không kém thành phần NPK. Penn State Extension giải thích vì sao thời điểm quan trọng với chất điều hòa sinh trưởng; lịch cụ thể của TANO-601 nằm trong bảng theo cây bên dưới.

Về thực hành, bảng giúp tránh một sai lầm dễ gặp: thấy chai ghi “nuôi trái” rồi phun cùng liều lên mọi cây. Rau sau trồng 10–15 ngày, lúa sau sạ và cây ăn trái sắp ra hoa là những tình huống khác nhau; TANO-601 có mức pha và lịch tương ứng cho từng nhóm.

Thành phần và thông tin trên chai

  • Đa lượng: đạm tổng số (N) 7%; lân hữu hiệu (P₂O₅) 6%; kali hữu hiệu (K₂O) 7%.
  • Humic, magie và chất điều hòa sinh trưởng: axit humic 0,3%; Mg 0,03%; NAA 0,5%.
  • Vi lượng: Fe, Zn và B mỗi chất 400 ppm; Mn 500 ppm; Cu 200 ppm.
  • Thông số khác: pH H₂O 8; tỷ trọng 1,3; chai 500 ml.

Pha và phun theo nhóm cây trên nhãn

Chọn đúng hàng theo cây đang trồng. Ba nhóm đầu dùng mức 45–60 ml/bình 25 lít; nhãn còn ghi 60–75 ml/bình 25 lít cho “giai đoạn sau” nhưng không ấn định ngày chuyển liều cho từng cây.

Nhóm cây Thời điểm và mức pha trên nhãn
Rau ăn quả
Cà chua, cà tím, ớt…
Sau trồng 10–15 ngày; khi chuẩn bị ra hoa và lúc nuôi trái. Mức ban đầu 45–60 ml/bình 25 lít nước.
Lúa 10–15 ngày sau sạ (mạ – đẻ nhánh); 30–45 ngày sau sạ (tượng đòng); trước trổ và 7–10 ngày sau trổ. Mức ban đầu 45–60 ml/bình 25 lít nước.
Cây họ đậu
Đậu phộng, đậu xanh, đậu nành
Khoảng 10–12, 30–35 và 50–55 ngày sau gieo. Mức ban đầu 45–60 ml/bình 25 lít nước.
Cây ăn trái, điều, cà phê Xoài, sầu riêng, chôm chôm, mãng cầu, nhãn, vải, nho, thanh long, cây có múi, điều và cà phê: sắp ra hoa, sau ra hoa, sau đậu trái và khi trái đang lớn. Pha 60–75 ml/bình 25 lít hoặc 500 ml/phuy 200 lít nước.

Ở nhóm cây ăn trái, 500 ml/200 lít tương đương 62,5 ml/25 lít, nằm trong khoảng 60–75 ml/25 lít. Đây là phép đổi trong cùng nhóm cây theo thể tích nước, không phải một mức liều mới cho rau, lúa hoặc đậu, và không xác định diện tích phủ của một phuy.

Chuẩn bị và phun để không nhầm liều

  1. Lắc đều chai trước khi dùng theo nhãn. Chọn đúng nhóm cây, đúng bình 25 lít hoặc phuy 200 lít rồi đong thể tích sản phẩm tương ứng.
  2. Phun ướt đều theo phương thức bón lá; nhãn khuyên phun vào sáng sớm hoặc chiều mát. Chỉ quy đổi thể tích nước trong cùng nhóm cây và giai đoạn.
  3. Ghi lại ngày phun và giai đoạn cây. Nếu chưa rõ thời điểm chuyển từ 45–60 ml lên mức “giai đoạn sau” 60–75 ml cho rau, lúa hoặc đậu, hỏi SPC trước khi chọn mức cao hơn.

Câu hỏi trước khi quyết định dùng

Trái rụng có nên tăng liều ngay không?

Không nên tự tăng. Rụng trái có nhiều nguyên nhân như nước, sâu bệnh và mất cân đối dinh dưỡng; NAA cũng có tác động phụ thuộc thời điểm và nồng độ. Kiểm tra tình trạng cây và chỉ dùng trong khoảng hướng dẫn của đúng nhóm cây.

Có thể pha chung với thuốc sâu bệnh?

Nhãn TANO-601 nói có thể pha chung, nhưng không liệt kê cặp sản phẩm tương thích cụ thể. Đối chiếu cả nhãn của thuốc định pha; nếu cần chọn mức pha hoặc hỗn hợp cho vườn thực tế, có thể gửi tên hai sản phẩm, cây và giai đoạn cho Quốc Việt Agri để cùng kiểm tra.

Thông tin lưu hành và bảo quản

Mã số phân bón in trên nhãn: 03632. Quyết định lưu hành in trên nhãn: 9/QĐ-BVTV-PB. Đơn vị đăng ký, phân phối: Công ty Cổ phần Bảo vệ Thực vật Sài Gòn (SPC). Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản xuất; kiểm tra ngày in trên chai thực tế.

Thời gian cách ly: bao bì TANO-601 không ghi một số ngày riêng. Giữ sản phẩm trong bao bì gốc, đóng kín và bảo quản theo hướng dẫn trên chai thực nhận.