Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Nông Nghiệp Phương Tây

Phân Bón NPK 6-30-30+TE (1kg) | Lân & Kali 30%, Siêu Lớn Trái, Tăng Ngọt | Quốc Việt Agri

  • Lân & Kali 30%, lớn trái, phì củ, tăng độ ngọt, chắc hạt.
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 145.000₫
Giá ưu đãi 145.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng

Nhắn Zalo 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Sầu riêng
  • Lúa
  • Cây ăn trái
  • Cây công nghiệp
  • Cây lấy củ
Công dụng:
  • Phân bón lá
  • Nuôi trái
  • To củ
Dạng chế phẩm:
  • Dạng bột
Hàm lượng/Nồng độ:
  • N 6%, P₂O₅ 30%, K₂O 30%
Giai đoạn sử dụng:
  • Nuôi trái (chung)
  • Chín / Ngậm sữa
Xuất xứ:
  • Việt Nam
Liều lượng & cách dùng:
Gói 1kg pha 500-600 lít nước, sử dụng định kỳ 10 ngày/lần. Lúa: cách nhau 7 ngày/lần.

Mô Tả Sản Phẩm

NPK 6-30-30 Là Gì, Có Tác Dụng Gì?

Phân 6-30-30 là gì? Ba con số là phần trăm Đạm (N) – Lân (P₂O₅) – Kali (K₂O). Một gói 1 kg có 60 g đạm, 300 g lân và 300 g kali: lân và kali cao, đạm thấp.

Có tác dụng gì, dùng giai đoạn nào? Dùng khi trái đã đậu và bắt đầu lớn, khi cây tạo củ, và khi lúa vào giai đoạn chắc hạt. Lân và kali nuôi trái lớn, tăng ngọt, lúa chắc hạt; đạm thấp nên cây không bung đọt non giành dinh dưỡng với trái.

Phun hay tưới gốc? Cây ăn trái: pha rồi tưới gốc. Cây công nghiệp, rau củ quả, lúa: 1 gói cho 400 m² mỗi lần. Pha 1 gói 1 kg với 500–600 lít nước, dùng lúc sáng sớm hoặc chiều mát.

Dùng mấy lần? 10 ngày một lần cho cây ăn trái, cây công nghiệp, rau củ quả; lúa 7 ngày một lần trong giai đoạn chắc hạt. Dùng đều theo nhịp đó suốt giai đoạn nuôi trái, song song với phân bón gốc.

Chọn 6-30-30, 10-60-10, MKP 0-52-34 hay 7-5-44? Trước ra hoa, cần tạo mầm: 10-60-10 hoặc MKP. Sau đậu trái, nuôi trái: 6-30-30. Tháng cuối trước thu hoạch, cần ngọt và lên màu: 7-5-44.

"+TE" nghĩa là gì? TE là vi lượng (trace elements). Sức mạnh của gói này nằm ở đạm 6%, lân 30%, kali 30%; vườn cần bổ sung kẽm, bo, sắt với hàm lượng rõ ràng thì dùng thêm phân vi lượng chelate.

Thông Tin Nhanh Về Gói NPK 6-30-30 1kg

Thành phần Đạm tổng số 6%, lân hữu hiệu (P₂O₅) 30%, kali hữu hiệu (K₂O) 30%, in trên bao
Loại phân Phân bón hỗn hợp NPK, dạng bột
Cách dùng Pha nước để tưới hoặc phun; lắc kỹ gói trước khi cân
Quy cách Gói 1 kg, thùng 20 gói
Xuất xứ Sản xuất tại Việt Nam
Dùng cho Cây ăn trái, cây công nghiệp, rau củ quả, lúa

Cách Dùng NPK 6-30-30 Cho Từng Loại Cây

Mỗi gói 1 kg hòa với 500–600 lít nước, rồi dùng như sau:

Cây Mỗi gói dùng cho Nhắc lại
Cây ăn trái 2 gốc, tưới gốc 10 ngày một lần
Cây công nghiệp, rau củ quả 400 m² 10 ngày một lần
Lúa, giai đoạn chắc hạt 400 m² 7 ngày một lần

Liều theo hướng dẫn trên bao của nhà sản xuất.

Cây ăn trái: cam, quýt, bưởi, chanh, xoài, mận, sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, nho, vú sữa, mãng cầu, thanh long, sơ ri, nhãn, vải, ổi. Cây công nghiệp: cà phê, cacao, tiêu, bắp, mía, điều. Rau củ quả: cà chua, dưa leo, khoai tây, đậu cove, ớt, cà rốt.

Pha Bao Nhiêu Cho Mỗi Bình?

Dành cho cây ăn trái, cây công nghiệp và rau củ quả (lúa xem mục riêng bên dưới):

Bình Lượng phân
Bình đeo vai 16 lít 27–32 g
Bình đeo vai 25 lít 42–50 g
Bình máy bay 10 lít 17–20 g
Bình máy bay 20 lít 33–40 g
Bình máy bay 40 lít 67–80 g
Phuy 200 lít 333–400 g

Cách tính: 1 kg cho 500–600 lít → khoảng 1,7–2 g mỗi lít. Pha đúng mức này, không pha đặc hơn.

Tưới Sầu Riêng Bao Nhiêu Mỗi Gốc?

Một gói (1 kg trong 500–600 lít nước) tưới cho 2 gốc mỗi lần, nên mỗi gốc nhận khoảng 500 g phân trong 250–300 lít nước, 10 ngày một lần. Cây sầu riêng tơ, cây nhỏ tán: nhắn Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn lượng phù hợp.

Lúa: Bao Nhiêu Gói Mỗi Ha?

Giai đoạn chắc hạt: mỗi gói (1 kg trong 500–600 lít nước) dùng cho 400 m², tức 25 gói mỗi ha, 2,5 gói mỗi công 1.000 m², 7 ngày một lần. Ruộng lớn mua theo thùng 20 gói, nhắn Zalo để được báo giá sỉ.

Phun lúa bằng máy bay hoặc bình đeo vai: nhắn Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn lượng phù hợp.

Rải Khô Bón Gốc Được Không?

Gói 1 kg dùng để pha nước rồi tưới hoặc phun. Muốn bón gốc dạng hạt cho cả vụ, bà con dùng phân nền như DAP và kali đỏ (so sánh ở bảng dưới); 6-30-30 pha nước để cây hút nhanh trong giai đoạn nuôi trái.

Các Bước Pha

  1. Lắc kỹ gói phân, cân đủ lượng theo bảng trên.

  2. Hòa phân vào khoảng một nửa lượng nước, khuấy tan rồi mới thêm phần nước còn lại.

  3. Pha riêng 6-30-30; muốn phun cùng thuốc hay canxi bo, xem câu hỏi ngay bên dưới.

  4. Tưới hoặc phun lúc sáng sớm, chiều mát. Tránh lúc cây đang thiếu nước hay trưa nắng gắt, khô hanh: lá hút kém và dễ cháy mép.

  5. Ghi ngày dùng vào sổ vườn để giữ đúng nhịp 10 ngày (lúa 7 ngày).

Pha Chung NPK 6-30-30 Với Thuốc Hoặc Canxi Bo Được Không?

Canxi bo, vôi, lưu huỳnh vôi, dầu khoáng: không pha chung. Canxi gặp lân trong bình dễ đóng cặn; phun riêng, cách nhau vài ngày.

Thuốc trừ sâu, trừ bệnh: phân 6-30-30 pha được với phần lớn thuốc, nhưng nên pha thử trước khi pha cả bình; thuốc gốc đồng pha chung có thể gây cháy lá. Cách làm: pha thử một ít trong chai theo đúng tỷ lệ, để một lúc; không vón, không tách lớp thì mới pha cả bình. Thuốc gốc đồng thì phun riêng.

So Sánh NPK 6-30-30 Với DAP + Kali, 10-60-10, MKP Và 7-5-44

Ba con số cho biết mỗi kg có bao nhiêu gam đạm, lân, kali. Đặt cạnh nhau, mỗi loại hợp một việc:

Loại Gam N-P-K mỗi kg Dùng khi
NPK 6-30-30 60-300-300 Sau đậu trái, tạo củ, lúa chắc hạt
DAP + Kali Đỏ Phú Mỹ DAP 180-460-0; kali đỏ 0-0-610 Bón gốc nền cả vụ
NPK 10-60-10 QVA 100-600-100 Trước ra hoa, tạo mầm
Haifa MKP 0-52-34 0-520-340 Hãm đọt, tạo mầm hoa
Hợp Trí HK 7-5-44+TE 70-50-440 Tháng cuối: ngọt, lên màu

Muốn có lượng lân, kali bằng 1 gói 6-30-30 từ DAP và kali đỏ cần khoảng 652 g DAP + 492 g kali đỏ, kèm theo 117 g đạm, gấp đôi 6-30-30. DAP và kali đỏ rẻ hơn tính theo kg dinh dưỡng, hợp để bón nền vào đất.

Một vườn sầu riêng thường đi đúng thứ tự trong bảng: MKP hoặc 10-60-10 để làm bông, 6-30-30 khi trái đã đậu, 7-5-44 khi trái sắp thu. Phân DAP và kali đỏ vẫn là phần nền bón gốc; 6-30-30 bổ sung lân kali đúng lúc cây cần, ở dạng pha loãng cây hút nhanh. Muốn so kỹ hai loại lân làm bông, xem MKP hay 10-60-10? Chọn Lân Bón Lá Đúng Cho Cây Ra Hoa.

Trồng hoa lan, cây cảnh chậu: dùng Growmore 6-30-30+TE hộp 500g, cùng tỷ lệ, gói nhỏ hợp vườn lan.

Lịch Dùng 6-30-30 Cho Sầu Riêng, Cà Phê Và Lúa

Tháng là ước tính theo mùa thu hoạch từng vùng; vườn xử lý ra hoa nghịch vụ thì dời theo ngày hoa nở của vườn mình.

Cây, vùng Dùng 6-30-30
Sầu riêng miền Tây (thu tháng 4–6) Khoảng tháng 1–4
Sầu riêng Đồng Nai, Bình Phước (thu tháng 5–7) Khoảng tháng 2–5
Sầu riêng Tây Nguyên (thu tháng 8–10) Khoảng tháng 5–8
Cà phê vối Tây Nguyên Sau đậu quả, khi quả non lớn nhanh đầu mùa mưa
Lúa Giai đoạn chắc hạt, từ khi hạt ngậm sữa; 7 ngày một lần
  • Sầu riêng: từ hoa nở đến thu hoạch khoảng 105–110 ngày (giống RM22). Bắt đầu khi trái qua đợt rụng sinh lý, tưới gốc 10 ngày một lần với lượng mỗi gốc ở mục trên; tháng cuối chuyển sang 7-5-44.

  • Cà phê: cuối giai đoạn nuôi quả cây cần nhiều đạm và kali (tỷ lệ N:P:K khoảng 2-1-2), nên 6-30-30 là phần bổ sung cạnh phân bón gốc có đạm.

  • Lúa: hạt đi từ ngậm sữa sang dạng sáp mềm rồi cứng dần; dùng 6-30-30 trong khoảng này, 7 ngày một lần.

Lịch bón cả năm cho sầu riêng: Lịch Bón Phân Chi Tiết Cho Cây Sầu Riêng Theo Từng Giai Đoạn.

Khi Nào Nên Chọn Sản Phẩm Khác

6-30-30 không giải quyết được

Chưa chắc vườn mình đang ở giai đoạn nào? Gửi ảnh cây, trái qua Zalo 096 994 2349, đội ngũ Quốc Việt Agri tư vấn theo đúng giai đoạn của vườn.

An Toàn Khi Dùng

An toàn nếu dùng đúng: đeo găng tay, kính và khẩu trang khi cân, pha. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, để xa tầm tay trẻ em và nguồn nước sinh hoạt. Gói đã mở thì buộc kín miệng để phân không hút ẩm vón cục.

Tìm Hiểu Sâu: Lân, Kali Và Các Nghiên Cứu Đứng Sau Công Thức 6-30-30

Từ Bột Xương Ở Nước Anh Tới Gói Phân Pha Nước

Ở Rothamsted (Anh), John Bennet Lawes thấy xương xử lý bằng axit sunfuric cho loại phân lân dễ tan hơn; năm 1842 ông được cấp bằng sáng chế cho cách làm này (về sau gọi là supe lân) và dựng nhà máy phân bón thương mại đầu tiên trên thế giới. Thử các muối amoni trên bắp cải, ông thấy amoni phốt phát cho năng suất cao nhất. Năm 1843, ông cùng nhà hóa học Joseph Henry Gilbert mở thí nghiệm đồng ruộng dài hạn đầu tiên trên cánh đồng Broadbalk.

Phân tan được trong nước lại mở ra câu hỏi mới: lá có hút phân không, và hút được bao nhiêu?

Lá Hút Được Bao Nhiêu Lân?

Năm 2019, Đại học Adelaide, CSIRO và Đại học Nam Úc công bố trên Frontiers in Plant Science một thí nghiệm nhà kính trên lúa mì, dùng lân đánh dấu đồng vị để theo dõi lân phun lên lá đi đâu.

  • Họ thấy gì: khi dung dịch có chất giúp giọt phân loang đều trên lá, lá hút trung bình 79,6% lượng lân phun; không có chất đó, lá chỉ hút 7,8–27,4%. Khoảng 43% lượng lân phun rời lá được phun, đi tới bông và thân.

  • Nhưng: hút tốt chưa chắc ra năng suất. Cùng một công thức, phun lúc ra lá cờ tăng 12% năng suất hạt, phun sớm lúc đẻ nhánh lại giảm 22%. Thí nghiệm năm 2011 của cùng trường (Crop & Pasture Science) trên hai loại đất nghèo lân: một đất không tăng, đất kia tăng 25%.

  • Nghĩa là gì cho vườn của bà con: lân qua lá có tác dụng thật, nhưng phụ thuộc giai đoạn cây và giọt phân có bám đều hay không; một tổng quan của Đại học Bách khoa Madrid và Đại học California Davis (Frontiers in Plant Science, 2013) cũng ghi nhận hiệu quả phun lá thay đổi nhiều. Vì vậy với cây ăn trái, 6-30-30 dùng để tưới gốc: dung dịch đi thẳng vào vùng rễ, không phụ thuộc lớp phân mỏng bám trên lá.

Kali Lúc Nuôi Trái: Trái Ngọt Hơn Bao Nhiêu?

Với sầu riêng, chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu công bố mở nào đo riêng kali với độ ngọt của cơm. Bằng chứng gần nhất đến từ dưa lưới và nho:

  • Dưa lưới (Mỹ, phun lá): năm 2009, Đại học Texas A&M và Cục Nghiên cứu Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA-ARS) công bố trên Journal of the Science of Food and Agriculture kết quả nhiều năm ngoài đồng: phun muối kali lên lá khi trái đang lớn làm đường trong trái tăng 21%, vitamin C và beta-caroten tăng 15%, dù đất đã giàu kali.

  • Nho (Trung Quốc): năm 2024, Đại học Nông nghiệp Tứ Xuyên công bố trên International Journal of Molecular Sciences: bốn loại phân có kali làm độ Brix lúc chín tăng 1,2–3,5 điểm phần trăm và giảm độ chua. Kali sunfat (3,5 điểm) và MKP 0-52-34 (3,4 điểm) rõ hơn cả; loại phân phức hợp, gần với NPK nhất, chỉ tăng 1,5 điểm.

Kali là ion dương nhiều nhất trong quả nho (tổng quan năm 2017 của Đại học Charles Sturt và Đại học Adelaide, Úc). Cần nói thẳng: các thí nghiệm trên dùng muối kali đơn hoặc phun kali lên lá, không thử một loại NPK như 6-30-30, và áp sang sầu riêng là suy luận. Thí nghiệm dưa lưới là phun lá, còn với cây ăn trái 6-30-30 dùng để tưới gốc; cả hai cách đều đưa kali tới cây lúc trái đang lớn, nhưng bằng chứng về độ ngọt ở đây đến từ phun lá.

Nghĩa là gì cho vườn của bà con: kali lúc nuôi trái là chuyện chất lượng trái, kể cả khi đất không thiếu kali. 6-30-30 cho lân và kali cùng lúc, hợp lúc trái đang lớn và còn cần lân. Khi việc còn lại chỉ là ngọt và lên màu ở tháng cuối, sản phẩm kali cao như Hợp Trí HK 7-5-44+TE hợp hơn (xem bảng so sánh phía trên).

Lân giúp trái có thêm tế bào để lớn; kali giúp đường đi được tới trái để ngọt.

Lúa: Kali Và Tỷ Lệ Hạt Chắc

  • Quảng Nam (đất mặn ven biển, kali bón đất): năm 2024, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế công bố trên Indian Journal of Agricultural Research thí nghiệm hai vụ 2021–2022 trên ruộng nhiễm mặn ven biển ở Duy Vinh, Duy Xuyên (giống OM8104, MNR3). Kali bón vào đất dưới dạng kali clorua; mức 50 kg K₂O mỗi ha, chia bón lót và lúc làm đòng, cho năng suất cao nhất: OM8104 đạt 7,57 tấn/ha so với 6,07 tấn/ha khi không bón kali, nhờ thêm hạt chắc trên bông.

  • Tiền Giang, Đồng Tháp: năm 2012, Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ công bố nghiên cứu trên đất ba vụ lúa ở Cai Lậy và Cao Lãnh: kali tổng số trong đất giàu nhưng kali dễ tiêu thấp, và bón kali tăng năng suất rõ.

Hai nghiên cứu này đều bón kali vào đất, không thử 6-30-30, và chưa có số liệu nào ở đồng bằng sông Cửu Long cho biết một gói 6-30-30 lúc chắc hạt có lời bao nhiêu trên mỗi ha; vì vậy nên quyết định theo tình trạng ruộng như dưới đây. Nghĩa là gì cho ruộng của bà con: kali cho lúa chủ yếu đến từ phân bón vào đất; một gói 6-30-30 có 300 g kali, nhỏ so với lượng kali bón đất trong thí nghiệm, nên nó là phần bổ sung, không thay cho kali bón lót và lúc làm đòng.

  • Đáng thêm 6-30-30 theo cách dùng của bao: ruộng đã bón đủ kali nền và lúc làm đòng, đủ nước, lúa đứng tốt không đổ ngã, lá đòng còn xanh, và việc còn lại là cho hạt vào chắc đều.

  • Chưa đáng, xử lý chỗ khác trước: lá già vàng nâu mép từ sớm (thiếu kali trong đất: bón kali vào đất), lúa đã đổ ngã, ruộng khô hạn hoặc nhiễm mặn, hay bông bị bệnh. Chưa chắc thì chụp ảnh ruộng gửi Zalo.

Cà Phê: Hạt To Cần Đủ Nước Tháng 7–9

Chúng tôi chưa tìm được nghiên cứu mở nào ở Tây Nguyên đo riêng kali với độ to hạt cà phê vối. Năm 2021, Đại học Southern Queensland (Úc) cùng văn phòng Việt Nam của Trung tâm Nông nghiệp Nhiệt đới Quốc tế (CIAT) công bố trên Climate Risk Management số liệu 60 vườn Tây Nguyên 2012–2016: mưa dưới 1.600 mm trong tháng 7–9 đẩy khả năng hạt nhỏ hơn trung bình lên trên 80%. Một khảo sát khác của trường này (Agronomy, 2019) trên 798 vườn ở Việt Nam và Indonesia giai đoạn 2008–2017 cho thấy nông dân Việt Nam bón phân hóa học nhiều hơn mức khuyến cáo. Nghĩa là gì: giữ đủ nước trước; 6-30-30 là phần bổ sung đúng giai đoạn, không phải bón thêm cho nhiều.

Vì Sao Đạm Chỉ 6%: Đọt Non Giành Ăn Với Trái

Năm 2009, các nhà khoa học Thái Lan báo cáo tại Hội nghị Quốc tế về Sau Thu Hoạch lần thứ 6 (Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ): sầu riêng Monthong hái từ cây đang ra đọt non bị chín không đều nhiều hơn, độ cứng và độ Brix của múi chênh lệch nhiều hơn. Che 50% tán cũng vậy: trái thiếu dinh dưỡng lúc đang lớn thì dễ chín không đều. Chương sách về sầu riêng năm 2023 của các tác giả Đại học Cần Thơ (CRC Press) cũng ghi: ra đọt lúc mang trái làm rụng trái non và gây cơm cứng, sượng nước, cháy múi. Đạm 6% đủ cho lá làm việc mà không kích đọt non giành đường với trái.

Nhận Biết Cây Thiếu Lân, Thiếu Kali

  • Lúa thiếu lân (IRRI): cây thấp, ít chồi, lá già hẹp, ngắn, dựng đứng, xanh đậm xỉn; chín trễ một tuần trở lên, nhiều hạt lép.

  • Lúa thiếu kali (IRRI): mép lá già vàng nâu, đốm nâu khô từ chóp lá già; dễ đổ ngã, nhiều hạt lép.

  • Cây có múi thiếu kali (Đại học Florida, UF/IFAS): chóp và mép lá vàng rồi lan rộng; trái nhỏ, vỏ mỏng, rụng sớm.

  • Cây có múi thiếu lân (UF/IFAS): lá nhỏ, hẹp, màu đồng hoặc tím xỉn; trái vỏ dày, sần, lõi rỗng, chua hơn.

Sầu riêng: chúng tôi chưa tìm được tài liệu mở nào mô tả triệu chứng thiếu lân, kali trên lá sầu riêng; dấu hiệu cây có múi ở trên chỉ là mốc chung cho cây ăn trái. Với sầu riêng, phân tích lá đáng tin hơn nhìn lá. Năm 2024, Đại học Cần Thơ công bố trên Horticulturae kết quả phân tích 180 mẫu lá từ 90 vườn sầu riêng trên đất phù sa đồng bằng sông Cửu Long: lưu huỳnh, magie, canxi và lân là các chất đang thiếu, kali không nằm trong nhóm này. Một nghiên cứu trên 6 vườn Monthong năng suất cao ở miền Đông Thái Lan (Acta Horticulturae, 2002) đề xuất mức trong lá đủ dinh dưỡng là lân 0,15–0,25% và kali 1,5–2,5%.

Khi nào 6-30-30 giúp: cả ruộng, cả vườn thiếu ngay từ đầu vụ thì vấn đề nằm ở đất, cần bón lân, kali vào đất (DAP, kali đỏ). 6-30-30 giúp khi cây đang nuôi trái, tạo củ, vào chắc hạt và cần lân kali nhanh trong vài tuần. Vàng mép lá dễ nhầm với bệnh: chụp ảnh gửi Zalo để đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp.

"TE" Là Gì?

TE (trace elements) là vi lượng như bo, đồng, sắt, mangan, molypden, kẽm, cây cần rất ít, thường ở dạng chelate để tan đều trong nước. Vườn cần vi lượng với hàm lượng rõ ràng thì dùng thêm phân vi lượng riêng.

Kết Luận

Ba con số 6-30-30 trả lời câu hỏi đầu trang: ít đạm, nhiều lân và kali, dành cho lúc cây dồn sức nuôi trái, tạo củ, vào chắc hạt. Dùng trong đúng khung giai đoạn của từng cây, pha đúng 1,7–2 g mỗi lít, rồi nhường chỗ cho kali cao ở tháng cuối, là bà con đã dùng gói phân này hết giá trị của nó.

Nguồn Tham Khảo

  1. Bao bì NPK 6-30-30 gói 1 kg (ảnh sản phẩm trên quocvietagri.com), 13/10/2026.

  2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thuyết minh dự thảo TCVN Giống cây trồng nông nghiệp – Khảo nghiệm DUS – Phần 21: Giống sầu riêng (thời vụ thu hoạch theo vùng). mae.gov.vn

  3. Minh Đảm, Hữu Đức. Những thành quả tiến bộ khoa học trên cây sầu riêng (RM20, RM22, RM60: hoa nở đến thu hoạch 105–110 ngày). Báo Nông nghiệp và Môi trường, 13/08/2022. nongnghiepmoitruong.vn

  4. Tôn Nữ Tuấn Nam. Bón phân cho cà phê vối giai đoạn trước thu hoạch. Báo Nông nghiệp và Môi trường, 22/09/2023. nongnghiepmoitruong.vn

  5. Mosaic Crop Nutrition. Diammonium Phosphate (DAP 18-46-0). cropnutrition.com

  6. Rothamsted Research, electronic Rothamsted Archive (e-RA). History of Rothamsted Experimental Station. era.rothamsted.ac.uk

  7. Peirce C.A.E., McBeath T.M., Priest C., McLaughlin M.J. The timing of application and inclusion of a surfactant are important for absorption and translocation of foliar phosphoric acid by wheat leaves. Frontiers in Plant Science 2019;10:1532. doi.org

  8. McBeath T.M., McLaughlin M.J., Noack S.R. Wheat grain yield response to and translocation of foliar-applied phosphorus. Crop & Pasture Science 2011;62:58–65. doi.org

  9. Fernández V., Brown P.H. From plant surface to plant metabolism: the uncertain fate of foliar-applied nutrients. Frontiers in Plant Science 2013;4:289. doi.org

  10. Jifon J.L., Lester G.E. Foliar potassium fertilization improves fruit quality of field-grown muskmelon on calcareous soils in south Texas. Journal of the Science of Food and Agriculture 2009;89:2452–2460. doi.org

  11. Wang J., Lu Y., Zhang X. và cs. Effects of potassium-containing fertilizers on sugar and organic acid metabolism in grape fruits. International Journal of Molecular Sciences 2024;25(5):2828. doi.org

  12. Rogiers S.Y., Coetzee Z.A., Walker R.R., Deloire A., Tyerman S.D. Potassium in the grape (Vitis vinifera L.) berry: transport and function. Frontiers in Plant Science 2017;8:1629. doi.org

  13. Trinh T.S., Hoang T.T.H., Vu T.M. và cs. Potassium nutrition in rice (Oryza sativa L.) for higher yield with lower sodium uptake under saline conditions of central Vietnam. Indian Journal of Agricultural Research 2024. doi.org

  14. Nguyễn Đỗ Châu Giang, Nguyễn Mỹ Hoa. Khả năng cung cấp kali và sự đáp ứng của lúa đối với phân kali trên đất thâm canh ba vụ lúa ở Cai Lậy - Tiền Giang và Cao Lãnh - Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ 2012;23a:108–117. ctujsvn.ctu.edu.vn

  15. IRRI, ACIAR, University of Queensland. Nutrient deficiencies fact sheets: Potassium deficiency; Phosphorus deficiency (rice). kali · lân

  16. Kath J.M., Byrareddy V.M., Mushtaq S. và cs. Temperature and rainfall impacts on robusta coffee bean characteristics. Climate Risk Management 2021;32:100281. doi.org

  17. Byrareddy V.M., Kouadio L., Mushtaq S., Stone R. Sustainable production of robusta coffee under a changing climate: a 10-year monitoring of fertilizer management in coffee farms in Vietnam and Indonesia. Agronomy 2019;9(9):499. doi.org

  18. Siriphanich J., Pakcharoen A., Mohpraman K., Tisarum R. The influence of shading and leaf flushing on the ripening pattern of durians. Abstracts Book, 6th International Postharvest Symposium, Antalya, 2009. phtnet

  19. Trần Văn Hâu, Đoàn Hữu Tiên, Nguyễn Minh Thủy và cs. Durian. Trong: Tropical and Subtropical Fruit Crops: Production, Processing, and Marketing. CRC Press 2023, tr. 161–200. doi.org

  20. Ngo P.N., Le V.D., Le M.L., Pham T.P.T., Ngo N.H. Use of the Diagnosis and Recommendation Integrated System (DRIS) for determining the nutritional balance of durian cultivated in the Vietnamese Mekong Delta. Horticulturae 2024;10(6):561. doi.org

  21. Poovarodom S., Tawinteung N., Ketsayom P. Development of leaf nutrient concentration standards for durian. Acta Horticulturae 2002;594:399–404. doi.org

  22. Moldenhauer K., Counce P., Hardke J. Chapter 2: Rice Growth and Development. Arkansas Rice Production Handbook (MP192), University of Arkansas Division of Agriculture. uaex.uada.edu

  23. Zekri M., Obreza T.A. Macronutrient Deficiencies in Citrus: Nitrogen, Phosphorus, and Potassium (SL 201 / SS420). UF/IFAS Extension, University of Florida. ask.ifas.ufl.edu

Mua NPK 6-30-30 Chính Hãng Tại Quốc Việt Agri

Hàng chính hãng, đúng thành phần công bố; kỹ sư nông nghiệp tư vấn qua Zalo từ 7:30 đến 21:00; giao toàn quốc, đổi trả rõ ràng.

Zalo 096 994 2349

Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM · Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM · quocvietagri.com

Facebook, Instagram, TikTok, Shopee, Lazada, YouTube: Quốc Việt Agri

Câu Hỏi Thường Gặp

NPK 6-30-30 có giúp cây ra hoa không?

Có hỗ trợ, nhưng ra hoa không phải việc chính của 6-30-30. Lân 30% giúp cây phân hóa mầm hoa nếu dùng trước khi ra hoa; muốn tạo mầm đồng loạt thì 10-60-10 (lân 60%) hoặc MKP 0-52-34 (không đạm, hãm đọt) làm việc đó chuyên hơn.

6-30-30 phát huy nhất sau khi trái đã đậu, lúc cây cần lân và kali để nuôi trái.

NPK 6-30-30 có giúp giảm rụng trái non không?

Có. 6-30-30 giúp giảm rụng hoa và trái non, tăng đậu trái nhờ giữ đủ lân kali cho trái và không kích đọt non giành dinh dưỡng.

Nếu trái vẫn rụng, nguyên nhân thường nằm ở chỗ khác: thiếu nước, mưa dầm kéo dài, thiếu canxi – bo, hoặc nấm bệnh ở cuống. Thiếu canxi – bo thì bổ sung CANXIBO PLUS, phun cách 6-30-30 vài ngày; nghi bệnh thì gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349.

Tôi có thể dùng sản phẩm này cho giai đoạn cây con không?

Cây con chưa phải giai đoạn của 6-30-30. Cây con và cây đang ra đọt cần đạm để làm thân lá, trong khi 6-30-30 chỉ có 6% đạm.

Giai đoạn này hợp với công thức cân đối như Growmore NPK 20-20-20+TE; khi cây vào giai đoạn nuôi trái thì chuyển sang 6-30-30.

Tại sao lại nên tưới gốc cho cây ăn trái?

Với cây ăn trái, 6-30-30 dùng để tưới gốc: pha 1 gói 1 kg với 500–600 lít nước, tưới cho 2 gốc mỗi lần. Dung dịch tưới xuống đưa lân kali tới vùng rễ hút, nhiều hơn lượng bám lại trên lá khi phun; phun lá nhanh nhưng mỗi lần cây nhận ít.

Tưới lúc đất đủ ẩm, sáng sớm hoặc chiều mát. Cây tơ, cây nhỏ tán: nhắn Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn lượng phù hợp.

Tôi có thể pha chung NPK 6-30-30 với Canxi Bo không?

Không nên pha chung một bình. Canxi gặp lân trong dung dịch dễ tạo cặn canxi phốt phát: cả hai loại đều giảm tác dụng và cặn có thể làm nghẹt béc phun.

Phun riêng, cách nhau vài ngày. Tương tự, không pha 6-30-30 với vôi, lưu huỳnh vôi hay dầu phun.

  • 5 stars: 4 (100%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 0 (0%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
H
Hau
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

N
Nguyễn
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

B
Bui
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

t
tv***
Đánh giá từ khách hàng

Tốt