Nicotex
Thuốc Trừ Sâu MIDAN 10WP (15g) – Imidacloprid 10% – Nicotex
- Imidacloprid 10% thuộc nhóm IRAC 4A
- Nội hấp, tiếp xúc và vị độc
- Phạm vi đăng ký rõ cho lúa, bông vải, cà phê và điều
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Bông vải
- Cà phê
- Điều
- Trừ côn trùng chích hút theo phạm vi đăng ký
- Rầy nâu
- Rầy lưng trắng
- Bọ trĩ
- Rầy xanh
- Rệp vảy
- WP – bột thấm nước
- Imidacloprid 10% (w/w)
- Khi thăm đồng xác nhận đúng đối tượng đăng ký và mật số cần xử lý
- Việt Nam – Nicotex
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Midan 10 WP
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Imidacloprid (min 96%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty CP Nicotex
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- rầy xanh/ bông vải; rầy nâu, bọ trĩ, rầy lưng trắng/ lúa; rệp vẩy/ cà phê; bọ trĩ/ điều
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Thương hiệu trên bao bì có thể khác tổ chức đăng ký (sản xuất theo hợp đồng gia công). Luôn dùng theo nhãn.
Mô Tả Sản Phẩm
MIDAN 10WP 15g – Imidacloprid 10% cho nhóm côn trùng chích hút
MIDAN 10WP là thuốc trừ sâu dạng bột thấm nước (WP) của Nicotex, chứa Imidacloprid 10% (w/w). Hoạt chất thuộc nhóm IRAC 4A, tác động lên thụ thể nicotinic acetylcholine của côn trùng. Sản phẩm có tính nội hấp, đồng thời phát huy tác động qua tiếp xúc và vị độc khi sử dụng đúng hướng dẫn trên nhãn.
Thông tin kỹ thuật
| Hoạt chất | Imidacloprid 10% (w/w) |
| Nhóm cơ chế | IRAC 4A – chất điều biến cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine |
| Dạng thuốc | WP – bột thấm nước |
| Quy cách | Gói 15g |
| Đơn vị đăng ký | Công ty Cổ phần Nicotex |
Phạm vi cây trồng và sâu hại được đăng ký
Theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành, MIDAN 10WP có phạm vi đăng ký sau:
| Cây trồng | Đối tượng phòng trừ |
|---|---|
| Lúa | Rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ trĩ |
| Bông vải | Rầy xanh |
| Cà phê | Rệp vảy |
| Điều | Bọ trĩ |
Imidacloprid tác động như thế nào?
Imidacloprid thuộc nhóm neonicotinoid IRAC 4A. Hoạt chất gắn cạnh tranh vào thụ thể nicotinic acetylcholine trong hệ thần kinh côn trùng, làm gián đoạn dẫn truyền thần kinh và hoạt động bình thường của sâu hại. Tính nội hấp giúp hoạt chất đi vào mô cây; tác động tiếp xúc và vị độc hỗ trợ kiểm soát côn trùng khi chúng tiếp xúc với thuốc hoặc chích hút mô đã xử lý.
Đây là một cơ chế tác động đơn. Vì vậy, luân phiên với sản phẩm mang hoạt chất khác nhưng vẫn cùng nhóm 4A không được xem là đổi cơ chế.
Nhận diện đúng trước khi xử lý trên lúa
Rầy nâu và rầy lưng trắng
Rầy thường tập trung ở phần gốc và bẹ lúa. Khi thăm đồng, nên đi theo đường chéo, kiểm tra nhiều khóm và vạch gốc lúa để quan sát mật số. Ruộng bị hại nặng có thể xuất hiện từng đám vàng nâu, khô nhanh kiểu “cháy rầy”. Cần phân biệt với thiếu dinh dưỡng, ngộ độc hữu cơ hoặc bệnh hại trước khi quyết định phun.
Rầy nâu còn có thể truyền bệnh virus trên lúa. Thuốc trừ rầy không có tác dụng chữa cây đã nhiễm virus; giá trị của việc thăm đồng sớm là phát hiện và quản lý quần thể môi giới truyền bệnh đúng thời điểm.
Bọ trĩ hại lúa
Bọ trĩ rất nhỏ, thường ẩn bên trong lá non cuộn. Lá có thể xuất hiện vệt bạc hoặc vàng, đầu lá khô và phiến lá cuộn lại; triệu chứng thường rõ hơn trong điều kiện khô. Khi kiểm tra, mở phần lá cuộn và quan sát kỹ thay vì chỉ nhìn mặt ngoài tán lá.
Cách pha dạng WP để hạn chế vón cục
- Cho một lượng nước sạch vừa đủ vào ca riêng.
- Rải từ từ lượng thuốc được chỉ định trên nhãn vào nước và khuấy thành huyền phù đồng nhất.
- Đổ phần đã hòa vào bình đang có một phần nước, khuấy hoặc lắc đều rồi bổ sung đủ lượng nước.
- Duy trì khuấy trong quá trình phun nếu thiết bị cho phép; không đổ bột khô trực tiếp vào bình đầy nước.
Một gói 15g không mặc định tương ứng với một bình. Liều lượng, lượng nước, thời điểm xử lý và thời gian cách ly phải theo đúng cặp cây trồng – sâu hại trên nhãn của gói đang sử dụng.
Quản lý kháng thuốc và bảo vệ hệ sinh thái ruộng
- Chỉ xử lý khi thăm đồng xác nhận đúng đối tượng và mật số cần can thiệp.
- Không phun lặp lại liên tục MIDAN hoặc các sản phẩm khác cùng nhóm IRAC 4A qua nhiều thế hệ sâu hại.
- Khi cần luân phiên, chọn cơ chế IRAC khác phù hợp và được đăng ký cho cùng cây trồng – sâu hại.
- Tránh lạm dụng thuốc sớm; bảo tồn thiên địch và kết hợp biện pháp canh tác trong chương trình IPM.
- Không phun khi ong đang hoạt động mạnh hoặc cây đang thu hút nhiều côn trùng thụ phấn; tránh để thuốc trôi dạt vào ao hồ và nguồn nước.
Khi nào MIDAN 10WP là lựa chọn phù hợp?
Sản phẩm phù hợp khi người dùng đã xác định một trong các đối tượng đăng ký nêu trên và cần một hoạt chất nội hấp nhóm 4A trong chương trình quản lý. Với rầy lúa, ưu tiên kiểm tra phần gốc; với bọ trĩ, kiểm tra mô non và lá cuộn. Chẩn đoán đúng thường có giá trị hơn việc chọn thuốc chỉ theo triệu chứng chung như vàng lá hoặc xoăn lá.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
- Cục Bảo vệ thực vật – Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam
- IRAC – Phân loại cơ chế tác động của thuốc trừ sâu
- IRRI Rice Knowledge Bank – Rầy hại lúa
- IRRI Rice Knowledge Bank – Bọ trĩ hại lúa
Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng
Nội dung trên được Quốc Việt Agri tổng hợp để tham khảo và không thay thế nhãn sản phẩm, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, luôn tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; đọc kỹ nhãn, mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ thời gian cách ly. Phạm vi đăng ký có thể được cập nhật, vì vậy nhãn của sản phẩm đang lưu hành là căn cứ ưu tiên.
MIDAN 10WP trị sâu gì? Dùng cho cây gì?
MIDAN 10WP là thuốc trừ sâu dạng bột thấm nước của Nicotex chứa Imidacloprid 10% (IRAC 4A), nội hấp, trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, bọ trĩ trên lúa; rầy xanh trên bông vải; rệp vảy trên cà phê; bọ trĩ trên điều. Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Midan 10WP (hoạt chất Imidacloprid) được đăng ký phòng trừ rầy xanh/bông vải; rầy nâu, bọ trĩ, rầy lưng trắng/lúa; rệp vẩy/cà phê; bọ trĩ/điều.
Chỉ phun khi thăm đồng xác định đúng đối tượng, luân phiên với nhóm cơ chế khác. Dùng đúng liều lượng và thời gian cách ly trên nhãn gói.
