Antracol có tác dụng gì?
Antracol 70WP là thuốc trừ bệnh dạng bột của Bayer, chứa propineb 700 g/kg, thuốc tiếp xúc đa điểm nhóm FRAC M03, được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT. Antracol có tác dụng phòng bệnh do nấm: thuốc phủ một lớp trên lá, thân, trái và chặn bào tử nấm trước khi chúng xâm nhập vào cây. Antracol trị bệnh gì: thuốc được đăng ký trên 23 cây trồng, gồm đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt lúa; thán thư xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm, bưởi; sương mai nho, dưa chuột, vải, hành; đốm lá, rỉ sắt ngô; cháy sớm cà chua; đốm vòng khoai tây.
Liều cho lúa đạo ôn: 100 g cho bình 25 lít, phun 1,5 bình cho 1.000 m² (1,5 kg/ha). Thanh long, chôm chôm: 0,25%, tức 500 g cho phuy 200 lít. Thời gian cách ly 5 ngày với thanh long, bưởi và 7 ngày với các cây trồng khác. Antracol có tác dụng rõ khi phun phòng hoặc phun lúc bệnh vừa chớm, phủ đều cả hai mặt lá.
Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức (Theo Nhãn)
Mỗi dòng dưới đây là một cây trồng với bệnh đã đăng ký cho Antracol 70WP, kèm liều, lượng nước, thời điểm phun và thời gian cách ly. Liều tính theo hecta hoặc theo phần trăm (0,1% = 1 g thuốc cho 1 lít nước); cách pha ra bình ở mục Antracol 70WP Cách Sử Dụng.
| Cây trồng | Đối tượng | Liều | Lượng nước | Thời điểm | Cách ly |
|---|---|---|---|---|---|
| Lúa | Đạo ôn, lem lép hạt | 1,5 kg/ha | 320–600 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Lúa | Khô vằn | 1–1,5 kg/ha | 320–600 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Thuốc lá | Mốc xám | 1–1,5 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Ngô | Rỉ sắt, đốm lá | 1–2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Ngô | Khô vằn | 2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Chè | Thán thư | 2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Hành | Sương mai | 2 kg/ha | 400–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Hành | Thối cổ rễ | 1,5–2 kg/ha | 400–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Rau cải | Mốc xám | 2 kg/ha | 400–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Mồng tơi | Đốm mắt cua | 2 kg/ha | 400–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Bắp cải | Đốm lá | 1,5–2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Lạc | Đốm lá | 1,5–2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Đậu tương | Đốm lá | 1,5–2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Xoài | Thán thư | 1,5–2 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Cà phê | Thán thư | 2–3 kg/ha | 500–800 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Dưa chuột | Sương mai | 3–4 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Nho | Sương mai | 3–4 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Cà chua | Cháy sớm (đốm vòng) | 3–4 kg/ha | 320–500 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Khoai tây | Đốm vòng | 3–4 kg/ha | 1.000 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Vải | Sương mai | 0,03% | Phun ướt đều tán cây | Khi cây nở hoa và hình thành quả non | 7 ngày |
| Điều | Thán thư | 0,3% | Phun ướt đều tán cây | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Bưởi | Thán thư | 0,3% | 600–800 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 5 ngày |
| Bưởi | Đốm đen | 0,3–0,4% | 600–800 lít/ha | Khi bệnh mới xuất hiện | 5 ngày |
| Chôm chôm | Thán thư | 0,25% | Phun ướt đều tán cây | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Thanh long | Thán thư | 0,25% | Phun ướt đều tán cây | Khi bệnh mới xuất hiện | 5 ngày |
| Hồ tiêu | Đốm lá | 0,3–0,4% | Phun ướt đều tán cây | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
| Cam | Đốm quả | 0,3–0,4% | Phun ướt đều tán cây | Khi bệnh mới xuất hiện | 7 ngày |
Liều, lượng nước, thời điểm phun và thời gian cách ly lấy từ mặt sau bao Antracol 70WP đang bán (sản xuất 27/11/2025, xuất xứ Đức, sản xuất tại Bayer AG, Dormagen; Bayer Việt Nam đăng ký và đóng gói); phạm vi đăng ký đối chiếu Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), số đăng ký 3487/CNĐKT-BVTV. Antracol phun được khi cây đang ra hoa.
Gợi Ý Sử Dụng Thêm
Propineb là hoạt chất tác động lên nhiều loại nấm, nên nhiều nhà vườn hỏi Antracol cho hoa lan, sầu riêng và các cây chưa có trong bảng đăng ký ở trên. Với những cây này, trang này chưa đưa ra con số. Bà con gửi ảnh cây, lá hoặc trái qua Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.
Antracol Trị Bệnh Gì?
Bảng dưới đây là toàn bộ cặp cây trồng – bệnh của Antracol 70WP trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT).
| Cây trồng | Bệnh đăng ký |
|---|---|
| Lúa | Đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt |
| Ngô | Đốm lá, rỉ sắt, khô vằn |
| Xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm | Thán thư |
| Bưởi | Đốm đen, thán thư |
| Cam | Đốm quả |
| Nho, dưa chuột, vải | Sương mai |
| Hành | Sương mai, thối cổ rễ |
| Cà chua | Cháy sớm |
| Khoai tây | Đốm vòng |
| Bắp cải, đậu tương, lạc, hồ tiêu | Đốm lá |
| Thuốc lá | Mốc xám |
| Rau cải | Mốc xám |
| Mồng tơi | Đốm mắt cua |
Đạo Ôn, Khô Vằn Và Lem Lép Hạt Trên Lúa
Đạo ôn tạo vết hình thoi, tâm xám, viền nâu trên lá; ở cổ bông làm thối cổ bông, bông bạc, lép. Theo tài liệu Pacific Pests, Pathogens and Weeds (ACIAR, Úc, 2019), nấm cần ẩm độ không khí gần bão hòa để xâm nhiễm, bệnh nặng ở nơi mưa kéo dài với nhiệt độ 24–28°C, và chênh lệch nhiệt độ ngày đêm tạo sương trên lá; chia phân đạm làm 2–3 lần giúp giảm bệnh. Lem lép hạt là nhóm bệnh hại hạt lúa giai đoạn trổ, nên thời điểm then chốt là trước và sau trổ. Khô vằn tạo vết loang như da hổ trên bẹ lá. Liều: đạo ôn, lem lép hạt 1,5 kg/ha; khô vằn 1–1,5 kg/ha. Xem thêm đạo ôn lá lúa vụ Hè Thu và lúa lem lép hạt.
Thán Thư Trên Xoài, Cà Phê, Điều, Thanh Long
Thán thư do nấm Colletotrichum, tạo vết đen lõm trên lá non, bông và trái. Theo UF/IFAS Extension (Đại học Florida, 2023), nấm tạo bào tử mạnh khi trời mưa, ẩm; bào tử lan theo mưa và gió; bệnh trên xoài gây hại nặng ở vùng mưa kéo dài suốt mùa ra hoa, đậu trái, nên việc bảo vệ bắt đầu từ lúc cây ra hoa. Liều: xoài 1,5–2 kg/ha; cà phê 2–3 kg/ha; điều 0,3%; thanh long, chôm chôm 0,25% (500 g cho phuy 200 lít). Bài Nấm thán thư có ba lối vào cây giải thích vì sao phun sớm quan trọng.
Đốm Đen Bưởi, Đốm Quả Cam, Đốm Lá Hồ Tiêu
Ba bệnh này dùng chung một mức pha 0,3–0,4%. Bưởi phun 600–800 lít nước cho một hecta; cam và hồ tiêu phun ướt đều tán cây.
| Cây trồng – bệnh | Pha | Cách ly |
|---|---|---|
| Bưởi – đốm đen | 60–80 g cho bình 20 lít; 600–800 g cho phuy 200 lít | 5 ngày |
| Cam – đốm quả | 60–80 g cho bình 20 lít; 600–800 g cho phuy 200 lít | 7 ngày |
| Hồ tiêu – đốm lá | 60–80 g cho bình 20 lít; 600–800 g cho phuy 200 lít | 7 ngày |
Sương Mai Trên Dưa Chuột, Nho, Vải, Hành
Sương mai do nấm trứng (Pseudoperonospora cubensis trên dưa), tạo vết vàng có góc cạnh, giới hạn bởi gân lá. Theo Đại học bang North Carolina (NC State Extension), bệnh sương mai dưa cần 6–12 giờ lá ướt (sương sớm, mưa, tưới phun) và bào tử theo luồng gió đi rất xa; NC State cũng khuyến cáo phối thuốc đặc trị với một thuốc đa điểm để hạn chế kháng thuốc. Liều: dưa chuột, nho 3–4 kg/ha; hành 2 kg/ha; vải 0,03%, phun khi cây nở hoa và hình thành quả non. Xem thêm bệnh sương mai hại dưa, cà chua, khoai tây.
Đốm Lá, Rỉ Sắt Ngô Và Bệnh Trên Rau
Trên ngô, đốm lá và rỉ sắt (ổ bột màu gỉ sắt trên lá) lan từ lá dưới lên. Trên rau, các bệnh đăng ký gồm đốm lá bắp cải, mốc xám rau cải, đốm mắt cua mồng tơi, sương mai và thối cổ rễ hành, cháy sớm cà chua và đốm vòng khoai tây. Cháy sớm cà chua do nấm Alternaria, tạo vết có các vòng đồng tâm, nặng khi trời nóng (trên 27°C) và mưa nhiều; nấm tồn tại qua vụ trên tàn dư cây trong đất (NC State Extension). Liều: ngô rỉ sắt, đốm lá 1–2 kg/ha, khô vằn ngô 2 kg/ha; bắp cải, lạc, đậu tương 1,5–2 kg/ha; hành sương mai, mồng tơi, rau cải 2 kg/ha; hành thối cổ rễ 1,5–2 kg/ha; cà chua, khoai tây 3–4 kg/ha.
- Chỉ bảo vệ chỗ thuốc bám tới. Propineb là thuốc tiếp xúc, không đi vào trong lá. Cách khắc phục: phun phòng hoặc phun lúc bệnh vừa chớm, phủ đều hai mặt lá, bông và chùm trái; bệnh đã lan thì xen một thuốc lưu dẫn có đăng ký trên cây đó, như NATIVO 750WG cho lúa.
- Lá non ra sau lần phun chưa có thuốc. Cách khắc phục: trong mùa mưa, theo dõi các đợt lá, đọt mới; khi bệnh còn áp lực thì phun lại và vẫn giữ đủ thời gian cách ly.
- Mưa lớn có thể rửa trôi lớp thuốc. Cách khắc phục: phun lúc trời khô để lớp thuốc kịp khô trên lá, xem dự báo mưa trước khi pha.
- Không tác động lên bệnh do vi khuẩn, virus. Cháy bìa lá lúa do vi khuẩn, xoăn lá do virus không phải đối tượng của Antracol. Cách khắc phục: gửi ảnh qua Zalo để xác định đúng bệnh trước khi mua thuốc.
- Lượng kẽm trong thuốc không thay phân bón. Kẽm là một phần của phân tử propineb, còn giá trị chính của Antracol là phòng bệnh. Cách khắc phục: cây thiếu kẽm thì bổ sung phân bón vi lượng có kẽm, như phân bón lá Nano Kẽm APN.
- Độc với sinh vật thủy sinh. Cách khắc phục: không phun sát ao, mương; không rửa bình và đổ nước thừa xuống nguồn nước.
Chưa chắc vết bệnh là thán thư, đốm lá hay do vi khuẩn? Bà con chụp ảnh gần vết bệnh rồi gửi qua Zalo 096 994 2349 trước khi phun.
Antracol 70WP Cách Sử Dụng
Bảng dưới đây đổi liều trên ra lượng thuốc cho 1.000 m² và cho mỗi bình, ở một mức nước nằm trong khoảng đã đăng ký cho cây đó. Dùng mức nước khác thì giữ đúng lượng thuốc cho 1.000 m² và chia đều cho số bình.
| Cây trồng – bệnh | Mỗi 1.000 m² | Pha mỗi bình |
|---|---|---|
| Lúa – đạo ôn, lem lép hạt | 150 g thuốc, 37,5 lít nước | 100 g cho bình 25 lít, phun 1,5 bình |
| Lúa – khô vằn; thuốc lá – mốc xám | 105–150 g thuốc, 37,5 lít nước | 70–100 g cho bình 25 lít, phun 1,5 bình |
| Ngô – rỉ sắt, đốm lá | 100–200 g thuốc, 40 lít nước | 50–100 g cho bình 20 lít, phun 2 bình |
| Ngô – khô vằn; chè – thán thư | 200 g thuốc, 40 lít nước | 100 g cho bình 20 lít, phun 2 bình |
| Hành – sương mai; rau cải – mốc xám; mồng tơi – đốm mắt cua | 200 g thuốc, 50 lít nước | 100 g cho bình 25 lít, phun 2 bình |
| Hành – thối cổ rễ | 150–200 g thuốc, 50 lít nước | 75–100 g cho bình 25 lít, phun 2 bình |
| Bắp cải, lạc, đậu tương – đốm lá | 150–200 g thuốc, 40 lít nước | 75–100 g cho bình 20 lít, phun 2 bình |
| Xoài – thán thư | 150–200 g thuốc, 50 lít nước | 600–800 g cho phuy 200 lít, phun 2,5 phuy cho 1 ha |
| Cà phê – thán thư | 200–300 g thuốc, 80 lít nước | 500–750 g cho phuy 200 lít, phun 4 phuy cho 1 ha |
| Dưa chuột, nho – sương mai; cà chua – cháy sớm | 300–400 g thuốc, 40 lít nước | 150–200 g cho bình 20 lít, phun 2 bình |
| Khoai tây – đốm vòng | 300–400 g thuốc, 100 lít nước | 60–80 g cho bình 20 lít, phun 5 bình |
| Thanh long, chôm chôm – thán thư (0,25%) | Phun ướt đều tán cây | 50 g cho bình 20 lít; 500 g cho phuy 200 lít |
| Điều, bưởi – thán thư (0,3%) | Điều: ướt đều tán; bưởi: 60–80 lít nước | 60 g cho bình 20 lít; 600 g cho phuy 200 lít |
| Bưởi – đốm đen; hồ tiêu – đốm lá; cam – đốm quả (0,3–0,4%) | Bưởi: 60–80 lít nước; tiêu, cam: ướt đều tán | 60–80 g cho bình 20 lít; 600–800 g cho phuy 200 lít |
| Vải – sương mai (0,03%) | Phun ướt đều tán cây | 6 g cho bình 20 lít; 60 g cho phuy 200 lít |
Cách tính: 1 kg/ha bằng 100 g cho 1.000 m²; 0,1% bằng 1 g thuốc cho 1 lít nước.
Bước 1 · Hòa bột thành hồ loãng
Cho bột vào xô nhỏ với ít nước, khuấy thành hồ mịn để bột không vón cục.
Bước 2 · Đổ vào bình đã có nửa nước
Thêm đủ nước, khuấy đều. Với phuy lớn, khuấy lại trong lúc phun vì bột WP dễ lắng.
Bước 3 · Phun phủ đều hai mặt lá
Thuốc tiếp xúc chỉ bảo vệ chỗ nó bám tới; bông, chùm trái và mặt dưới lá cần ướt đều.
Bước 4 · Phun lúc trời khô
Phun sáng sớm hoặc chiều mát khi trời khô để lớp thuốc kịp khô; sau mưa lớn, kiểm tra vườn và phun lại khi bệnh còn áp lực.
Bước 5 · Ghi lại ngày phun
Ghi tên thuốc và nhóm FRAC để luân phiên, và để tính đủ 5 hoặc 7 ngày cách ly trước khi thu hoạch.
Thứ tự pha chung với thuốc khác: Cách pha thuốc bảo vệ thực vật đúng cách.
Antracol 1kg Pha Bao Nhiêu Nước?
Với lúa đạo ôn (1,5 kg/ha), 1 kg Antracol phủ được khoảng 6.700 m², tức 10 bình 25 lít, mỗi bình 100 g. Với xoài (1,5–2 kg/ha), 1 kg đủ cho 5.000–6.700 m². Với thanh long (0,25%), 1 kg pha được 2 phuy 200 lít. Gói 100 g vừa một bình 25 lít cho lúa, hành hoặc rau cải.
Antracol Có Tác Dụng Gì?
Antracol tạo một lớp propineb trên bề mặt lá, thân, trái. Khi bào tử nấm rơi xuống và bắt đầu nảy mầm, propineb tác động lên nhiều điểm trong tế bào nấm cùng một lúc, nên nấm khó xâm nhập vào cây. Vì vậy thuốc làm việc tốt khi có mặt trên lá trước bào tử nấm: phun phòng, hoặc phun ngay lúc bệnh vừa chớm. Bayer giới thiệu trên bao Antracol: kẽm (Zinc++) trong thuốc giúp lá lúa đứng thẳng, quang hợp tốt hơn, và thuốc phun được khi cây ra hoa.
Phổ đăng ký rộng
23 cây trồng, từ lúa, rau màu tới cây ăn trái và cây công nghiệp, trong một gói thuốc.
Nguy cơ kháng thấp
Danh mục FRAC 2026 xếp các thuốc đa điểm (nhóm M) vào nhóm nguy cơ thấp, chưa thấy dấu hiệu nấm kháng; Antracol giúp các thuốc lưu dẫn một điểm trong chương trình chậm bị kháng.
Phun được khi cây ra hoa
Hợp với thán thư, sương mai giai đoạn ra hoa, đậu trái non trên xoài, vải, thanh long.
Hai quy cách
Gói 100 g vừa một bình 25 lít cho lúa, rau; gói 1 kg cho ruộng, vườn lớn.
Thời Gian Cách Ly Antracol 70WP
Ngưng phun Antracol 70WP trước thu hoạch 5 ngày với thanh long và bưởi, 7 ngày với các cây trồng khác trong bảng đăng ký. Tính từ lần phun cuối đến ngày thu hoạch; với rau ăn lá thu hoạch nhiều đợt, tính cho từng đợt hái.
Cách Giữ Antracol Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Antracol thuộc nhóm nguy cơ kháng thấp (FRAC M03), nên vai trò hợp lý là làm thuốc phòng nền, xen kẽ với thuốc lưu dẫn khác nhóm. Lưu ý: mancozeb (Dithane, Unizeb, Forthane) và metiram cũng là M03; dùng Antracol rồi tới mancozeb không phải là đổi nhóm.
- Lúa: Antracol (M03) phòng đầu vụ → NATIVO 750WG (FRAC 11 + 3) giai đoạn trước và sau trổ.
- Xoài thán thư: Antracol (M03) khi xoài nhú bông → AMISTAR 250SC (FRAC 11) → DACONIL 500SC (M05).
- Sương mai dưa chuột: Antracol (M03) phòng → INFINITO 687.5SC (FRAC 28 + 43) khi bệnh chớm.
NATIVO 750WG (Bayer)
Trifloxystrobin + tebuconazole, FRAC 11 + 3, đăng ký đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt lúa.
Xem sản phẩm →INFINITO 687.5SC (Bayer)
Fluopicolide + propamocarb, FRAC 43 + 28, đăng ký sương mai dưa chuột.
Xem sản phẩm →Antracol Có Pha Chung Với Thuốc Trừ Sâu Được Không?
Được, với thuốc trừ sâu có đăng ký trên cùng cây, khi đã thử trước: pha thử một ít trong chai nước trong, nếu sau 15–30 phút không vón, không tách lớp thì có thể pha. Bột WP cho vào bình trước, thuốc dạng lỏng sau; mỗi thuốc giữ đúng liều của nó. Không cần pha Antracol với mancozeb: hai thuốc cùng nhóm M03, pha chung không thêm cơ chế mới.
An toàn & bảo hộ. Mang khẩu trang khi cân và hòa bột, găng tay, kính và áo dài tay khi pha và phun; đứng đầu gió. Không ăn uống, hút thuốc khi làm; tắm rửa, thay quần áo sau khi phun. Bao thuốc in nhãn cảnh báo: có thể có hại nếu nuốt phải hoặc tiếp xúc với da, có hại nếu hít phải, gây kích ứng mắt, độc đối với sinh vật thủy sinh. Nếu thuốc dính vào mắt hoặc lỡ nuốt phải, rửa sạch và mang nhãn thuốc đến cơ sở y tế gần nhất. Cất bao kín, nơi khô ráo, xa trẻ em, thức ăn, thức ăn chăn nuôi và nguồn nước. Cách ly 5 ngày với thanh long, bưởi; 7 ngày với các cây khác. Antracol an toàn nếu dùng đúng liều, đúng thời gian cách ly và có đồ bảo hộ.
Tìm Hiểu Sâu Về Propineb
Propineb Là Gì?
Propineb là hoạt chất trừ nấm của Bayer (Đức), thuộc nhóm dithiocarbamate cùng họ với mancozeb, nhưng có kẽm nằm ngay trong phân tử: công thức C5H8N2S4Zn (Cơ sở dữ liệu PPDB, Đại học Hertfordshire, Anh).
1962–1963
Bayer đăng ký sáng chế propineb (Merck Index); mã thử nghiệm BAY 46131.
1965
Propineb được đưa ra thị trường (PPDB); Antracol 70WP là sản phẩm của Bayer chứa hoạt chất này.
2018
Liên minh châu Âu ra quyết định riêng không gia hạn phê duyệt propineb (Quy định (EU) 2018/309).
Nay
Antracol 70WP được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, số đăng ký 3487/CNĐKT-BVTV.
Kẽm trong phân tử
Kẽm chiếm 22,57% khối lượng phân tử propineb (Merck Index), vì vậy bao Antracol in chữ "Zinc++". Tính ra, 700 g propineb trong 1 kg Antracol chứa khoảng 158 g kẽm.
Thuốc trừ bệnh, không phải phân bón
Lượng kẽm đi kèm là đặc điểm của phân tử; giá trị chính của Antracol vẫn là phòng bệnh.
Kiểu tác động
Tiếp xúc, phòng bệnh, lưu lại lâu trên lá, đa điểm (PPDB); nhóm FRAC M03.
Cách Thức Hoạt Động Của Propineb
Propineb là thuốc tiếp xúc: thuốc nằm lại thành lớp trên bề mặt lá, thân, trái. Khi bào tử nấm rơi xuống và bắt đầu nảy mầm, propineb tác động lên nhiều điểm trong tế bào nấm cùng một lúc, nên bào tử ngừng phát triển trước khi kịp xâm nhập vào lá. Cơ sở dữ liệu PPDB mô tả propineb là thuốc tiếp xúc, có tác dụng phòng bệnh, lưu lại trên lá lâu và tác động đa điểm.
Propineb phải có mặt trên lá trước khi bào tử nấm tới, vì vậy Antracol phát huy tác dụng khi phun phòng hoặc phun lúc bệnh vừa chớm.
Vì tác động nhiều điểm cùng lúc, Ủy ban Hành động Kháng thuốc trừ nấm (FRAC) xếp propineb vào nhóm M03 cùng mancozeb, metiram; danh mục FRAC 2026 ghi các nhóm đa điểm là nhóm nguy cơ thấp, chưa thấy dấu hiệu nấm kháng. Đây là lý do Antracol thường được dùng làm "nền" trong chương trình luân phiên, giúp các thuốc lưu dẫn một điểm như nhóm triazole (FRAC 3) hay strobilurin (FRAC 11) chậm bị kháng.
Ngoài đồng ruộng, Viện Nhân giống và Thích nghi Cây trồng Ba Lan (trạm Bonin) thử các thuốc tiếp xúc trên khoai tây trong hai vụ 1999–2000 (Journal of Plant Protection Research, 2003): mọi thuốc thử đều giảm bệnh đốm vòng có ý nghĩa so với ruộng không phun, và propineb (Antracol 70WP) cùng mancozeb là hai thuốc cho kết quả phòng bệnh cao trong nhóm được thử. Đốm vòng khoai tây cũng là một trong các bệnh Antracol 70WP được đăng ký tại Việt Nam.
Bài Antracol 70WP trị bệnh gì kể chi tiết hơn về cơ chế này.
Kết Luận
Quay lại câu hỏi đầu trang: Antracol có tác dụng gì? Đó là một lớp propineb phủ trên lá, chặn nấm trên 23 cây trồng đã đăng ký, từ đạo ôn lúa tới thán thư xoài, thanh long. Nhóm dithiocarbamate đã có mặt từ giữa thế kỷ trước và đến nay vẫn là nền của nhiều chương trình phòng bệnh, vì nấm khó thích nghi với một thuốc tác động nhiều điểm cùng lúc. Phun phòng đúng lúc, đúng liều, phủ đều, xen kẽ thuốc lưu dẫn khác nhóm và giữ đủ 5–7 ngày cách ly, lớp propineb trên lá sẽ làm đúng việc của nó qua từng mùa mưa.
Nguồn Tham Khảo
- Bayer AG / Công ty TNHH Bayer Việt Nam. Nhãn Antracol 70WP (mặt trước và mặt sau, bao sản xuất 27/11/2025): propineb 700 g/kg; hướng dẫn sử dụng theo cây trồng, lượng nước, thời điểm phun, thời gian cách ly, cảnh báo; số đăng ký 3487/CNĐKT-BVTV; xuất xứ Đức.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (mục Propineb, Antracol 70WP; Bayer Vietnam Ltd).
- FRAC (Fungicide Resistance Action Committee). FRAC Code List 2026: nhóm M03, dithiocarbamates and relatives. frac.info (PDF)
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): Propineb (Ref: BAY 46131). sitem.herts.ac.uk
- Osowski J. (2003). Effectiveness of some chemical strategy protection of potato against early blight (Alternaria solani). Journal of Plant Protection Research 43(4). czasopisma.pan.pl (PDF)
- The Merck Index (bản trực tuyến DrugFuture). Propineb: sáng chế BE 611960, BE 628114 (1962, 1963, Bayer); Zn 22,57%. drugfuture.com
- Commission Implementing Regulation (EU) 2018/309 of 1 March 2018 concerning the non-renewal of approval of the active substance propineb. legislation.gov.uk
- Jackson G. (2019). Rice blast (252). Pacific Pests, Pathogens and Weeds, ACIAR. apps.lucidcentral.org
- Rezazadeh A. (2023). Mango anthracnose and its management. UF/IFAS Extension St. Lucie County, University of Florida. blogs.ifas.ufl.edu
- Quesada-Ocampo L. (2018, cập nhật 2023). Cucurbit downy mildew. NC State Extension. content.ces.ncsu.edu
- Meadows I., Hinchliffe E., Villani S. (2015, cập nhật 2025). Early blight of tomato. NC State Extension. content.ces.ncsu.edu
Đội Chuyên Môn Quốc Việt Agri
Bà con cần hỏi thêm?
Chụp ảnh cây, lá hoặc trái đang gặp vấn đề rồi gửi qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.
Nhắn Zalo · 096 994 2349Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM