Bayer
Thuốc Trừ Bệnh ANTRACOL 70WP (100g/1kg) – Propineb 700g/kg – Bayer
- Tiếp xúc đa điểm FRAC M03
- Phạm vi đăng ký rộng
- Hỗ trợ chương trình quản lý kháng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Ngô
- Xoài
- Cà phê
- Điều
- Chè
- Thanh long
- Bưởi
- Nho
- Dưa chuột
- Hành
- Cà chua
- Khoai tây
- Rau cải
- Trừ bệnh
- Đạo ôn
- Lem lép hạt
- Khô vằn
- Thán thư
- Sương mai
- Đốm lá
- Rỉ sắt
- Cháy sớm
- Đốm vòng
- WP
- Propineb 700g/kg (70% w/w)
- Bayer S.A.S – Pháp
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Antracol 70WP, 70WG
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Propineb (min 80%)
- Tổ chức đăng ký
- Bayer Vietnam Ltd (BVL)
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- 70WP: đốm lá/ bắp cải, đậu tương, lạc, hồ tiêu; mốc xám/ thuốc lá; thối cổ rễ/ hành; thán thư/ xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm; sương mai/ nho, dưa chuột, vải, hành; cháy sớm/ cà chua; đốm vòng/ khoai tây; khô vằn, đạo ôn, lem lép hạt/ lúa; đốm quả/ cam; đốm lá, rỉ sắt, khô vằn/ ngô; mốc xám/ rau cải; đốm mắt cua/ mồng tơi; đốm đen, thán thư/ bưởi 70WG: thán thư/ xoài, sương mai/ nho
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Antracol 70WP là thuốc trừ bệnh dạng bột của Bayer, chứa Propineb 700 g/kg, thuốc tiếp xúc đa điểm nhóm FRAC M03, được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT. Antracol trị bệnh gì: thuốc đăng ký trên 13 nhóm cây trồng, gồm đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt lúa; thán thư xoài, cà phê, điều, chè, thanh long; sương mai nho, dưa chuột, vải; đốm lá, rỉ sắt ngô; cháy sớm cà chua; đốm vòng khoai tây.
Antracol có tác dụng tốt nhất khi phun phòng hoặc phun lúc bệnh vừa chớm, phủ đều cả hai mặt lá.
Thông Tin Nhanh Về Antracol 70WP
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Hoạt chất | Propineb 700 g/kg, phụ gia 300 g/kg (theo nhãn) |
| Nhóm FRAC | M03, dithiocarbamate, tác động đa điểm |
| Dạng thuốc | WP, bột thấm nước |
| Thương hiệu | Bayer |
| Cây trồng đăng ký | Lúa, ngô, xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm, bưởi, cam, nho, dưa chuột, vải, hành, cà chua, khoai tây, bắp cải, đậu tương, lạc, hồ tiêu, thuốc lá, rau cải, mồng tơi |
| Liều tham khảo | Lúa 1–1,5 kg/ha; xoài 1,5–2 kg/ha; cà phê 2–3 kg/ha; dưa chuột, nho 3–4 kg/ha (chi tiết ở bảng bên dưới) |
| Quy cách | Gói 100 g và gói 1 kg |
Propineb Là Gì?
Đầu thập niên 1960, các nhà hóa học của Bayer ở Đức tìm cách làm một thuốc trừ nấm bám lâu trên lá. Họ gắn ion kẽm với một phân tử chứa lưu huỳnh (propylene-bis-dithiocarbamate) thành một chuỗi dài lặp lại (polymer). Kết quả là propineb, thành viên của nhóm dithiocarbamate cùng họ với mancozeb, nhưng có kẽm nằm ngay trong khung phân tử.
Kẽm chiếm 22,6% khối lượng phân tử propineb, vì vậy bao bì Bayer in nổi chữ "Zinc". Tính ra, 700 g propineb trong 1 kg Antracol chứa khoảng 150–160 g kẽm. Dù vậy, Antracol là thuốc trừ bệnh, không phải phân bón: lượng kẽm đi kèm là đặc điểm của phân tử, giá trị chính vẫn là phòng bệnh.
Cách Thức Hoạt Động Của Propineb
Propineb là thuốc tiếp xúc: thuốc nằm lại thành lớp trên bề mặt lá, thân, trái. Khi bào tử nấm rơi xuống và bắt đầu nảy mầm, các nhóm lưu huỳnh trong propineb tác động lên nhiều điểm trong tế bào bào tử cùng một lúc, nên bào tử ngừng phát triển trước khi kịp xâm nhập vào lá. Cơ sở dữ liệu PPDB (Đại học Hertfordshire, Anh) mô tả propineb là thuốc tiếp xúc, phòng bệnh, lưu lại trên lá lâu.
Propineb phải có mặt trên lá trước khi bào tử nấm tới, vì vậy Antracol phát huy tốt nhất khi phun phòng hoặc phun lúc bệnh vừa chớm.
Vì tác động nhiều điểm cùng lúc, FRAC xếp propineb vào nhóm M03 với nguy cơ kháng thấp. Đây là lý do Antracol thường được dùng làm "nền" trong chương trình luân phiên, giúp các thuốc lưu dẫn một điểm như nhóm triazole (FRAC 3) hay strobilurin (FRAC 11) chậm bị kháng.
Bài Antracol 70WP trị bệnh gì kể chi tiết hơn về cơ chế này.
Antracol Trị Bệnh Gì?
Bảng dưới đây là toàn bộ cặp cây trồng – bệnh của Antracol 70WP trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT).
| Cây trồng | Bệnh đăng ký |
|---|---|
| Lúa | Đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt |
| Ngô | Đốm lá, rỉ sắt, khô vằn |
| Xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm | Thán thư |
| Bưởi | Đốm đen, thán thư |
| Cam | Đốm quả |
| Nho, dưa chuột, vải | Sương mai |
| Hành | Sương mai, thối cổ rễ |
| Cà chua | Cháy sớm |
| Khoai tây | Đốm vòng |
| Bắp cải, đậu tương, lạc, hồ tiêu | Đốm lá |
| Thuốc lá | Mốc xám |
| Rau cải | Mốc xám |
| Mồng tơi | Đốm mắt cua |
Đạo Ôn, Khô Vằn Và Lem Lép Hạt Trên Lúa
Đạo ôn tạo vết hình thoi, tâm xám, viền nâu trên lá; ở cổ bông làm bông bạc, lép. Theo tài liệu Pacific Pests and Pathogens (ACIAR, Úc), nấm cần ẩm độ gần 100% để xâm nhiễm, thích nhiệt độ 24–28°C, và bệnh nặng khi chênh lệch nhiệt độ ngày đêm tạo sương; chia phân đạm làm 2–3 lần giúp giảm bệnh. Lem lép hạt là nhóm bệnh hại hạt lúa giai đoạn trổ, nên thời điểm then chốt là trước và sau trổ. Khô vằn tạo vết loang như da hổ trên bẹ lá. Liều tham khảo: đạo ôn, lem lép hạt 1,5 kg/ha; khô vằn 1–1,5 kg/ha. Xem thêm đạo ôn lá lúa vụ Hè Thu và lúa lem lép hạt.
Thán Thư Trên Xoài, Cà Phê, Điều, Thanh Long
Thán thư do nấm Colletotrichum, tạo vết đen lõm trên lá non, bông và trái; trên xoài, bệnh nặng nhất khi ra bông gặp mưa. Theo Đại học Florida (UF/IFAS), nấm cần mưa và ẩm độ cao để xâm nhiễm, bào tử lan bằng giọt mưa bắn, và giai đoạn ra hoa, đậu trái non là lúc cần bảo vệ. Liều tham khảo: xoài 1,5–2 kg/ha; cà phê 2–3 kg/ha; thanh long 0,25% (500 g cho phuy 200 lít). Bài Nấm thán thư có ba lối vào cây giải thích vì sao phun sớm quan trọng.
Sương Mai Trên Dưa Chuột, Nho, Vải, Hành
Sương mai do nấm trứng, tạo vết vàng có góc cạnh trên lá. Theo Đại học bang North Carolina (NC State Extension), bệnh sương mai dưa cần 6–12 giờ lá ướt (sương sớm, mưa, tưới phun) và bào tử bay theo gió đi rất xa; NC State cũng khuyến cáo phối thuốc đặc trị với một thuốc đa điểm. Liều tham khảo: dưa chuột, nho 3–4 kg/ha. Xem thêm bệnh sương mai hại dưa, cà chua, khoai tây.
Đốm Lá, Rỉ Sắt Ngô Và Bệnh Trên Rau
Trên ngô, đốm lá và rỉ sắt (ổ bột màu gỉ sắt trên lá) lan từ lá dưới lên. Trên rau, các bệnh đăng ký gồm đốm lá bắp cải, mốc xám rau cải, đốm mắt cua mồng tơi, sương mai và thối cổ rễ hành, cháy sớm cà chua và đốm vòng khoai tây. Cháy sớm do nấm Alternaria, tạo vết có các vòng đồng tâm, nặng khi trời nóng (trên 27°C) và mưa nhiều; nấm tồn tại qua vụ trên tàn dư cây. Liều tham khảo: bắp cải, lạc, đậu tương 1,5–2 kg/ha; hành, mồng tơi, rau cải 2 kg/ha.
Với cây trồng và bệnh chưa có trong bảng đăng ký, như hoa lan, sầu riêng, propineb vẫn là hoạt chất tác động lên nhiều loại nấm, vì vậy bà con vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.
- Bệnh đã ăn sâu vào mô, vết bệnh thành mảng: propineb không đi vào trong lá. Khi bệnh đã lan, cần thuốc lưu dẫn có đăng ký trên cây đó, ví dụ Nativo 750WG cho lúa.
- Lá non ra sau lần phun: lá mới chưa có thuốc; phun lại theo khoảng cách khuyến cáo trong mùa bệnh.
- Bệnh do vi khuẩn và virus: cháy bìa lá lúa do vi khuẩn, xoăn lá do virus không phải đối tượng của Antracol.
- Thiếu kẽm nặng: lượng kẽm trong thuốc không thay được phân bón vi lượng khi cây thiếu kẽm.
Không chắc vết bệnh là thán thư, đốm lá hay vi khuẩn? Gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349, đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp trước khi phun.
Antracol Cách Sử Dụng
Liều dưới đây lấy theo Sổ tay Bảo vệ thực vật của Bayer Việt Nam. Bảng quy đổi ra bình dùng đúng lượng nước Bayer ghi kèm.
| Cây trồng – bệnh | Liều | Cách pha theo Bayer |
|---|---|---|
| Lúa – đạo ôn, lem lép hạt | 1,5 kg/ha | 100 g cho bình 25 lít, phun khoảng 1,5 bình cho 1.000 m² |
| Lúa – khô vằn | 1–1,5 kg/ha | |
| Bắp cải, lạc, đậu tương – đốm lá | 1,5–2 kg/ha | |
| Hành, mồng tơi, rau cải – bệnh đăng ký | 2 kg/ha | 100 g cho bình 25 lít, phun khoảng 2 bình cho 1.000 m² |
| Xoài – thán thư | 1,5–2 kg/ha | 400 g cho phuy 200 lít, phun ướt đều tán |
| Cà phê – thán thư | 2–3 kg/ha | 400–600 g cho phuy 200 lít, phun ướt đều tán |
| Dưa chuột, nho – sương mai | 3–4 kg/ha | 150–200 g cho bình 20 lít, phun khoảng 2 bình cho 1.000 m² |
| Thanh long – thán thư | 0,25% | 500 g cho phuy 200 lít |
Các cặp cây – bệnh đăng ký khác trong bảng ở phần trên: đối chiếu liều trên nhãn bao bì đang dùng, hoặc hỏi đội ngũ Quốc Việt Agri.
Antracol 1kg Pha Bao Nhiêu Nước?
Theo liều tham khảo của Bayer, 1 kg Antracol dùng cho lúa đạo ôn (1,5 kg/ha) phủ được khoảng 6.700 m², tức 10 bình 25 lít mỗi bình 100 g. Với xoài (400 g cho phuy 200 lít), 1 kg pha được 2,5 phuy. Gói 100 g vừa một bình 25 lít cho lúa hoặc rau.
Thời Gian Cách Ly Antracol 70WP
Thời gian cách ly in trên nhãn bao bì theo từng cây trồng. Bà con đọc dòng "Thời gian cách ly" trên gói đang dùng và tính từ lần phun cuối đến ngày thu hoạch.
Cách Giữ Antracol Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Antracol thuộc nhóm nguy cơ kháng thấp (FRAC M03), nên vai trò hợp lý nhất là làm thuốc phòng nền, xen kẽ với thuốc lưu dẫn khác nhóm. Lưu ý: mancozeb (Dithane, Unizeb, Forthane) và metiram cũng là M03; dùng Antracol rồi tới mancozeb không phải là đổi nhóm.
- Lúa: Antracol (M03) phòng đầu vụ → Nativo 750WG (FRAC 11 + 3) giai đoạn trước và sau trổ.
- Xoài thán thư: Antracol (M03) khi xoài nhú bông → Amistar 250SC (FRAC 11) → Daconil 500SC (M05).
- Sương mai dưa chuột: Antracol (M03) phòng → Infinito 687.5SC (FRAC 28 + 43) khi bệnh chớm.
Antracol Có Pha Chung Với Thuốc Trừ Sâu Được Không?
Nhãn không liệt kê sản phẩm pha chung. Khi cần pha chung một thuốc trừ sâu đăng ký trên cùng cây, bà con thử trước trong chai nước trong: nếu sau 15–30 phút không vón, không tách lớp thì có thể pha. Bột WP cho vào bình trước, thuốc dạng lỏng sau; mỗi thuốc giữ đúng liều nhãn của nó.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Antracol 70WP
- Phổ đăng ký rất rộng: 13 nhóm cây trồng từ lúa, rau màu tới cây ăn trái và cây công nghiệp.
- Tác động đa điểm, nguy cơ kháng thấp, giúp thuốc lưu dẫn trong chương trình chậm bị kháng.
- Giá mỗi lần phun thấp, phù hợp làm thuốc phòng định kỳ trong mùa mưa.
- Thuốc tiếp xúc, không đi vào trong lá. Cách khắc phục: phun phòng hoặc khi bệnh vừa chớm; bệnh đã lan thì xen kẽ thuốc lưu dẫn như Nativo 750WG.
- Có thể bị mưa lớn rửa trôi. Cách khắc phục: phun lúc trời khô để lớp thuốc kịp khô, theo dõi dự báo mưa.
- Bột WP dễ lắng trong bình. Cách khắc phục: hòa hồ trước, khuấy lại trong lúc phun.
Antracol an toàn nếu dùng đúng: mang khẩu trang khi cân và hòa bột, găng tay và áo dài tay khi phun; không ăn uống khi làm; tắm rửa sau khi phun; giữ xa nguồn nước, trẻ em, thức ăn chăn nuôi; giữ đúng thời gian cách ly in trên nhãn. Antracol 70WP được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; Liên minh châu Âu có quyết định riêng không gia hạn phê duyệt propineb năm 2018 (Quy định (EU) 2018/309).
Kết Luận
Nhóm dithiocarbamate đã có mặt từ giữa thế kỷ trước và đến nay vẫn là nền của nhiều chương trình phòng bệnh, vì nấm khó thích nghi với một thuốc tác động nhiều điểm cùng lúc. Antracol 70WP phát huy tốt nhất khi có mặt trên lá trước bào tử nấm: phun phòng đúng lúc, phủ đều, xen kẽ thuốc lưu dẫn khác nhóm. Làm đúng như vậy, lớp propineb trên lá sẽ làm đúng việc của nó qua từng mùa mưa.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn Antracol 70WP gói 1 kg (mặt trước, ảnh sản phẩm trên quocvietagri.com): thành phần Propineb 700 g/kg, phụ gia 300 g/kg, thương hiệu Bayer.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (mục Propineb, Antracol 70WP, 70WG; Bayer Vietnam Ltd).
- Bayer CropScience Việt Nam. Sổ tay Bảo vệ thực vật (2015): liều Antracol 70WP theo cây trồng.
- FRAC. FRAC Code List: propineb, nhóm M03 (dithiocarbamates). frac.info.
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): propineb (552): ra thị trường 1965, FRAC M03, tác động tiếp xúc, công thức C5H8N2S4Zn. sitem.herts.ac.uk/aeru/ppdb/en/Reports/552.htm
- Merck Index (DrugFuture): Propineb, sáng chế Bayer 1962–1963 (BE 611960, BE 628114), Zn 22,57%. drugfuture.com/chemdata/Propineb.html
- Commission Implementing Regulation (EU) 2018/309 (không gia hạn phê duyệt propineb). efta.int/eea-lex/32018R0309
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR). Rice blast. apps.lucidcentral.org/ppp/text/web_full/entities/rice_blast_252.htm
- Ploetz R. Mango anthracnose. University of Florida, Tropical Research and Education Center.
- Quesada-Ocampo L. Cucurbit downy mildew. NC State Extension. content.ces.ncsu.edu/cucurbit-downy-mildew
- NC State Extension. Early blight of tomato. content.ces.ncsu.edu/early-blight-of-tomato
Gửi ảnh cây bệnh hoặc sâu hại, tên cây và giai đoạn, đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ cách dùng đúng nhãn cho vườn nhà mình.
Zalo 096 994 2349- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
Antracol 70WP Trị Bệnh Gì? Dùng Cho Cây Gì?
Antracol 70WP là thuốc trừ bệnh tiếp xúc đa điểm của Bayer, hoạt chất Propineb 700 g/kg (FRAC M03), dùng phòng bệnh do nấm.
Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (TT 75/2025/TT-BNNMT), Antracol 70WP đăng ký trị đạo ôn, khô vằn, lem lép hạt lúa; đốm lá, rỉ sắt, khô vằn ngô; thán thư xoài, cà phê, điều, chè, thanh long, chôm chôm, bưởi; sương mai nho, dưa chuột, vải, hành; cháy sớm cà chua; đốm vòng khoai tây; đốm quả cam; đốm lá bắp cải, đậu tương, lạc, hồ tiêu; mốc xám thuốc lá, rau cải; đốm mắt cua mồng tơi; thối cổ rễ hành.