Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Syngenta

Thuốc Trừ Bệnh ANVIL 5SC (100ml/250ml/1L) – Hexaconazole 50 g/L – Syngenta

  • Hexaconazole 50 g/L thuộc FRAC nhóm 3
  • Đúng phạm vi đăng ký theo từng cây trồng–bệnh hại
  • Hướng dẫn nhận diện bệnh và luân phiên chống kháng
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 38.000₫
Giá ưu đãi 38.000₫
✓ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 99.000đ
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Size
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Tóm tắt sản phẩm:
ANVIL 5SC chứa Hexaconazole 50 g/L, thuốc trừ bệnh DMI thuộc FRAC nhóm 3. Trang này trình bày đúng cặp cây trồng–bệnh hại đăng ký, cách nhận diện và nguyên tắc luân phiên chống kháng.
Cây trồng:
  • Lúa
  • Cà phê
  • Lạc (Đậu phộng)
  • Ngô (Bắp)
  • Hoa hồng
  • Thuốc lá
  • Cao su
  • Cam
  • Thanh long
Công dụng:
  • Thuốc trừ bệnh DMI – FRAC nhóm 3
  • Nội hấp, tác động phòng và trị theo nhãn
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Khô vằn
  • Lem lép hạt
  • Rỉ sắt
  • Nấm hồng
  • Đốm vòng
  • Đốm lá
  • Phấn trắng
  • Đốm đen
  • Lở cổ rễ
  • Vàng lá
  • Ghẻ sẹo
  • Đốm nâu
Dạng chế phẩm:
  • SC
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Hexaconazole 50 g/L
Giai đoạn sử dụng:
  • Khi bệnh chớm xuất hiện
  • Theo ngưỡng bệnh và thời điểm trên nhãn
  • Phun phòng khi nhãn cho phép và điều kiện thuận lợi cho bệnh
Xuất xứ:
  • Syngenta Việt Nam
Liều lượng & cách dùng:
Không dùng một liều chung. Lúa/lạc: 1 lít/ha; cà phê rỉ sắt–nấm hồng: 1–2 lít/ha; hoa hồng: 0,3–0,5 lít/ha. Các cây và bệnh khác có liều riêng; xem bảng kỹ thuật trên trang và tuân thủ lượng nước, số bình/diện tích cùng thời gian cách ly.
Triệu chứng & cách phát hiện:
Rỉ sắt cà phê: ổ bào tử vàng cam ở mặt dưới lá.
Nấm hồng: lớp sợi hoặc vệt hồng trên cành trong điều kiện ẩm.
Phấn trắng: lớp bột trắng trên lá, đọt hoặc chồi non.
Khô vằn: vết bệnh thường bắt đầu ở bẹ hoặc phần thấp của cây.
Không kết luận từ vàng lá đơn thuần; cần kiểm tra cả mô bệnh và điều kiện vườn.
Cơ chế tác động:
Hexaconazole ức chế khử methyl trong sinh tổng hợp sterol, thuộc FRAC nhóm 3 (DMI). Thuốc làm gián đoạn hình thành ergosterol và sự phát triển của sợi nấm; không phục hồi mô cây đã hoại tử.
So sánh với sản phẩm khác:
Hexaconazole là hoạt chất DMI nhóm FRAC 3. Khi so sánh hoặc luân phiên, cần kiểm tra nhóm FRAC chứ không chỉ tên thương mại; các DMI khác vẫn có nguy cơ kháng chéo.
Lưu ý khi sử dụng:
Chẩn đoán đúng bệnh và cặp cây trồng đăng ký; dùng liều, lượng nước và PHI trên nhãn. Luân phiên nhóm FRAC khác, tránh lặp DMI liên tục; mang bảo hộ và không để thuốc vào nguồn nước.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Tên đăng ký
Anvil® 5SC
Số đăng ký
141/CNĐKT-BVTV
Hoạt chất (theo Danh mục)
Hexaconazole (min 85%)
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
khô vằn, lem lép hạt/ lúa; rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng/ cà phê; đốm lá/ lạc; khô vằn/ ngô; phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt/ hoa hồng; lở cổ rễ/ thuốc lá; phấn trắng, vàng lá, nấm hồng/cao su, ghẻ sẹo/cam; đốm nâu/ thanh long; khô vằn/lúa
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) + TT 28/2026/TT-BNNMT (PL II, bổ sung đối tượng) — đối chiếu 02/09/2026

Mô Tả Sản Phẩm

ANVIL 5SC là thuốc trừ bệnh nội hấp của Syngenta, chứa Hexaconazole 50 g/L. Giá trị của sản phẩm nằm ở phổ đăng ký rộng nhưng mỗi bệnh luôn gắn với một cây trồng cụ thể; không nên tách tên bệnh khỏi cây trồng rồi suy rộng sang cây khác.

Thành phần và phạm vi sử dụng

Mục Thông tin sản phẩm
Hoạt chất/thuốc kỹ thuật Hexaconazole (độ tinh khiết tối thiểu 85%)
Tên thương phẩm Anvil® 5SC
Cây trồng và bệnh hại Khô vằn, lem lép hạt/lúa; rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng/cà phê; đốm lá/lạc; khô vằn/ngô; phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt/hoa hồng; lở cổ rễ/thuốc lá; phấn trắng, vàng lá, nấm hồng/cao su; ghẻ sẹo/cam; đốm nâu/thanh long
Tổ chức đề nghị đăng ký Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Nguồn thông tin Phụ lục I, Thông tư 19/2022/TT-BNNPTNT

Phạm vi đăng ký của ANVIL 5SC

Cây trồng Bệnh hại đăng ký
Lúa Khô vằn, lem lép hạt
Cà phê Rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng
Lạc (đậu phộng) Đốm lá
Ngô (bắp) Khô vằn
Hoa hồng Phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt
Thuốc lá Lở cổ rễ
Cao su Phấn trắng, vàng lá, nấm hồng
Cam Ghẻ sẹo
Thanh long Đốm nâu

Liều lượng ANVIL 5SC theo từng cây trồng và bệnh hại

ANVIL 5SC không có một liều pha chung cho mọi cây. Liều thuốc, lượng nước, ngưỡng xử lý và thời gian cách ly phải đi cùng đúng cặp cây trồng–bệnh hại dưới đây.

Cà phê

  • Rỉ sắt, nấm hồng: 1–2 lít/ha; lượng nước 600–800 lít/ha; có thể pha 500 ml/200 lít nước. Xử lý khi khoảng 15% lá bị hại hoặc bệnh chớm xuất hiện. Cách ly 14 ngày.
  • Đốm vòng: nồng độ 0,25%; lượng nước 600–800 lít/ha. Xử lý khi khoảng 15% lá bị hại hoặc bệnh chớm xuất hiện. Cách ly 14 ngày.

Hoa hồng

Phấn trắng, đốm đen, rỉ sắt: 0,3–0,5 lít/ha với 320–600 lít nước/ha. Có thể pha 15–20 ml/bình 16 lít và phun 2–2,5 bình/1.000 m²; hoặc 20–25 ml/bình 25 lít và phun 1,5–2 bình/1.000 m². Xử lý khi bệnh xuất hiện; cách ly 14 ngày.

Lúa và lạc (đậu phộng)

  • Lúa – khô vằn, lem lép hạt: 1 lít/ha; lượng nước 320–600 lít/ha.
  • Lạc – đốm lá: 1 lít/ha; lượng nước 320–600 lít/ha.

Với hai trường hợp trên, có thể pha 40 ml/bình 16 lít và phun 2,5 bình/1.000 m²; hoặc 50 ml/bình 25 lít và phun 2 bình/1.000 m². Xử lý khi bệnh xuất hiện; cách ly 14 ngày.

Ngô (bắp)

Khô vằn: 1–1,5 lít/ha với 320–600 lít nước/ha. Có thể pha 50 ml/bình 16 lít và phun 2–3 bình/1.000 m²; hoặc 75 ml/bình 25 lít và phun 2 bình/1.000 m². Cách ly 14 ngày.

Thuốc lá

Lở cổ rễ: 0,5–1 lít/ha với 320–600 lít nước/ha. Có thể pha 25 ml/bình 16 lít và phun 2–3 bình/1.000 m²; hoặc 30–40 ml/bình 25 lít và phun 2 bình/1.000 m². Cách ly 14 ngày.

Cao su

  • Nấm hồng: nồng độ 0,5%.
  • Phấn trắng: nồng độ 0,08–0,16%.
  • Vàng lá do Corynespora: nồng độ 0,2–0,6%.

Phun ướt đều khi tỷ lệ bệnh khoảng 5–10%; cách ly 14 ngày. Không tự quy đổi ba nồng độ này thành một mức pha chung.

Cam và thanh long

  • Cam – ghẻ sẹo: nồng độ 0,30%; lượng nước 600–800 lít/ha; xử lý khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%; cách ly 7 ngày.
  • Thanh long – đốm nâu: nồng độ 0,30%; lượng nước 600–800 lít/ha; xử lý khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%; cách ly 7 ngày.

Các mức quy đổi theo bình phải được dùng cùng số bình/diện tích nêu trên. Không lấy số ml/bình rồi phun tùy ý trên diện tích lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

ANVIL 5SC pha chung với thuốc trừ sâu được không?

Có thể xem xét pha chung, nhưng không có câu trả lời “có” cho mọi loại thuốc trừ sâu. Trước tiên, cả hai sản phẩm phải được phép dùng trên cùng cây trồng, cùng thời điểm và nhãn không cấm phối hợp. Nếu chưa có hướng dẫn tương hợp cụ thể, thử lượng nhỏ trong hũ bằng đúng nguồn nước sẽ sử dụng; không dùng hỗn hợp nếu xuất hiện vón cục, đóng cặn, tách lớp khó phân tán, tạo gel hoặc nóng lên.

Khi nhãn không chỉ định thứ tự khác, cho nước vào ít nhất nửa bình và duy trì khuấy; hòa tan hoàn toàn thuốc dạng bột/cốm trước, sau đó mới thêm sản phẩm dạng huyền phù như ANVIL 5SC, rồi mới đến dạng nhũ dầu EC và chất trợ lực. Không đổ hai thuốc đậm đặc trực tiếp vào nhau. Sau khi hỗn hợp ổn định, nên thử trên một khu vực nhỏ và áp dụng thời gian cách ly nghiêm ngặt hơn giữa các sản phẩm.

Cơ chế khoa học: DMI, nhóm FRAC 3

Hexaconazole thuộc nhóm FRAC 3, nhóm thuốc DMI ức chế khử methyl trong quá trình sinh tổng hợp sterol. Khi nấm không tạo đủ ergosterol để xây dựng màng tế bào, sự phát triển của sợi nấm bị gián đoạn. Thuốc có hoạt tính phòng và trị, nhưng không thể phục hồi phần mô đã bị hoại tử.

Các hoạt chất cùng nhóm FRAC 3 có nguy cơ kháng chéo. Việc đổi tên thương mại nhưng tiếp tục dùng cùng nhóm cơ chế không phải là luân phiên kháng thuốc.

Nhận diện bệnh trước khi xử lý

  • Rỉ sắt cà phê: mặt dưới lá thường có ổ bào tử màu vàng cam; bệnh nặng làm lá vàng và rụng sớm.
  • Nấm hồng: lớp sợi nấm hoặc vệt màu hồng xuất hiện trên cành, thường rõ trong điều kiện ẩm.
  • Phấn trắng hoa hồng hoặc cao su: lớp bột trắng trên lá, đọt hoặc chồi non; mô non có thể biến dạng.
  • Khô vằn: vết bệnh thường bắt đầu ở bẹ hoặc phần thấp của cây và lan trong điều kiện tán dày, ẩm cao.

Không chẩn đoán chỉ dựa vào hiện tượng vàng lá, vì thiếu dinh dưỡng, úng, khô hạn và tổn thương rễ có thể tạo triệu chứng tương tự.

Cách dùng giúp tăng giá trị phòng trị

  • Phát hiện sớm và phun đủ độ phủ tại vị trí bệnh bắt đầu phát triển.
  • Điều chỉnh tán, mật độ và ẩm độ để giảm điều kiện thuận lợi cho nấm.
  • Không tự tăng liều hoặc rút ngắn khoảng cách phun khi bệnh tiến triển chậm.
  • Đánh giá bằng vết bệnh mới sau xử lý; mô đã cháy hoặc hoại tử sẽ không xanh trở lại.

Quản lý kháng thuốc FRAC 3

Luân phiên hoặc phối hợp theo nhãn với thuốc có nhóm FRAC khác; kết hợp vệ sinh tàn dư bệnh, cắt bỏ cành nhiễm nặng và quản lý tán. Không phun liên tiếp nhiều lần chỉ bằng Hexaconazole hoặc các DMI khác trong suốt một đợt bệnh.

Pha chung và an toàn cây trồng

Chỉ pha chung khi nhãn của từng sản phẩm cho phép. Không xem “dưỡng xanh”, “không nóng cây” hoặc “an toàn tuyệt đối” là bảo đảm chung; phản ứng cây phụ thuộc giống, giai đoạn, liều, thời tiết và hỗn hợp pha.

Tài liệu kỹ thuật tham khảo

Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng

Nội dung này cung cấp kiến thức tham khảo, không thay thế nhãn sản phẩm, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; mang đầy đủ bảo hộ và kiểm tra thời gian cách ly trên nhãn hiện hành.

ANVIL 5SC trị bệnh gì? Dùng cho cây gì?

ANVIL 5SC là thuốc trừ bệnh nội hấp của Syngenta chứa Hexaconazole 50 g/L (FRAC 3). Thuốc Anvil trị bệnh trên lúa, cà phê, lạc, ngô, hoa hồng, thuốc lá, cao su, cam, thanh long; tỷ lệ pha theo từng cây.

Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Anvil 5SC (hoạt chất Hexaconazole) được đăng ký phòng trừ khô vằn, lem lép hạt/lúa; rỉ sắt, nấm hồng, đốm vòng/cà phê; đốm lá/lạc; khô vằn/ngô; phấn trắng, rỉ sắt/hoa hồng; ghẻ sẹo/cam… Anvil pha chung với thuốc trừ sâu được khi nhãn cho phép. Dùng đúng liều, đúng bệnh và cách ly 7-14 ngày theo nhãn.

Câu Hỏi Thường Gặp

ANVIL 5SC được đăng ký cho những cây trồng và bệnh nào?

Danh mục hiện hành ghi nhận ANVIL trên lúa, cà phê, lạc, ngô, hoa hồng, thuốc lá, cao su, cam và thanh long. Mỗi cây đi cùng bệnh cụ thể được trình bày trong bảng trên trang; không tách tên bệnh để suy rộng sang xoài, rau hoặc cây khác.

Vì sao không nên dùng một liều ANVIL chung cho mọi cây trồng?

Tán lá, ngưỡng bệnh, lượng nước và thời gian cách ly khác nhau giữa lúa, cà phê, cao su, hoa hồng, cam và thanh long. Vì vậy phải chọn đúng dòng hướng dẫn trên nhãn cho cặp cây trồng–bệnh hại và đúng quy cách chai.

Làm sao phân biệt rỉ sắt cà phê với vàng lá do dinh dưỡng?

Rỉ sắt thường tạo ổ bào tử màu vàng cam ở mặt dưới lá, còn thiếu dinh dưỡng thường tạo kiểu vàng theo gân, mép hoặc tuổi lá mà không có ổ bào tử. Nên kiểm tra cả hai mặt lá và nhiều vị trí trong vườn trước khi phun.

Luân phiên ANVIL thế nào để giảm nguy cơ kháng thuốc?

Hexaconazole thuộc FRAC nhóm 3. Không nên phun nối tiếp nhiều lần chỉ bằng Hexaconazole hoặc các DMI khác; hãy luân phiên với sản phẩm có nhóm FRAC khác, được đăng ký cho đúng cây–bệnh và kết hợp vệ sinh, thông thoáng tán.

ANVIL 5SC pha chung với thuốc trừ sâu được không?

Có thể xem xét pha chung, nhưng không áp dụng cho mọi thuốc trừ sâu. Trước hết, cả hai sản phẩm phải được phép dùng trên cùng cây trồng, cùng thời điểm và nhãn không cấm phối hợp. Nếu chưa có hướng dẫn tương hợp cụ thể, thử lượng nhỏ trong hũ bằng đúng nguồn nước sẽ sử dụng; không dùng hỗn hợp nếu bị vón cục, đóng cặn, tách lớp khó phân tán, tạo gel hoặc nóng lên.

Khi nhãn không quy định thứ tự khác: cho nước vào ít nhất nửa bình và khuấy liên tục; hòa tan thuốc bột/cốm trước, sau đó thêm ANVIL dạng SC, rồi mới đến thuốc dạng EC và chất trợ lực. Không đổ hai thuốc đậm đặc trực tiếp vào nhau. Thử trên một khu vực nhỏ và tuân thủ thời gian cách ly nghiêm ngặt hơn giữa các sản phẩm.

  • 5 stars: 34 (100%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 0 (0%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
L
Lưu T D Huyền
Đánh giá từ khách hàng

đã sử dụng. thấy cũng có cây hết bệnh, có cây không hết ( chắc bị nặng) nhưng hàng đáng tin cậy. giao hàng nhanh

H
Huyền Trâm
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

P
PHAM MINH LUAN
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

K
Khách hàng Lazada
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

t
tonk4840
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

K
Khách hàng Lazada
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

K
Khách hàng Lazada
Đánh giá từ khách hàng

OK

K
Khách hàng Lazada
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

N
Nguyễn Việt Dũng
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

N
Ngọc Tuệ

Tốt

N
Nguyễn Quốc Hùng

K tốt

T
Trương Văn Tèo

Tiện lợi,

*
*******439

good

L
Luân

tốt

L
Lê Thụy Hồng Thơ

ok

H
Hô Hiếu

Thương hiệu đáng tin cậy cho việc bảo vệ cây trồng,

8
848384839

Shop sử lý đơn hàng nhanh chóng, giao hàng đúng sản phẩm

0
0913151875

ok

T
Thế Luân Trần

OK

N
Nguyễn Đức Tự

Hiệu quả cao chống lại bệnh hại Được các chuyên gia khuyên dùng, Kiểm soát bệnh hiệu quả, Giá trị tuyệt vời cho số tiền bỏ ra, Thương hiệu đáng tin cậy cho việc bảo vệ cây trồng,

0
0986996435

,xchkdfuuoalbctuoywoivuchxtzgudyfogjvh tz67fficucjvhcifovovlhhoghhsuddifogogck

0
038*57

sản phẩm giống với mô tả san phẩm giống với hình ảnh của shop shop giao đầy đủ

D
Danh Ngọc Hoàng

Giá trị tuyệt vời cho số tiền bỏ ra, Giá trị tuyệt vời cho số tiền bỏ ra,

8
817464788

giao hàng nhanh, hàng đúng như quảng cáo nhưng chưa biết chất lượng chuẩn ko

0
0818110078

Thương hiệu đáng tin cậy cho việc bảo vệ cây trồng, Bảo vệ nhiều loại cây trồng,

H
Hoa lan

Kích thước đóng gói tiện lợi, Thương hiệu đáng tin cậy cho bảo vệ cây trồng, Hiệu quả cao chống lại bệnh tật, Dễ sử dụng,

H
Hoa lan

Được chuyên gia khuyên dùng, Giá trị tuyệt vời cho tiền bỏ ra,

C
Chu Thanh Vinh

Đóng gói rất kỹ. Tuy nhiên shop quấn băng keo xung quanh chai thuốc nên lúc gỡ băng keo ra nó bay luôn phần chữ hdsd.

T
Thành Phạm

Thương hiệu đáng tin cậy cho bảo vệ cây trồng, An toàn cho cây trồng và môi trường,

Đ
Đoàn Đi Nắng

An toàn cho cây trồng, Hiệu quả chống lại nhiều loại bệnh, Sản phẩm chất lượng cao,

Cảm ơn anh/chị đã quan tâm đến sản phẩm. Shop hi vọng sẽ tiếp tục nhận sự ủng hộ từ anh/chị cho những lần mua tiếp theo ạ ^^

N
Nguyễn Hoàng Kha

Sản phẩm chất lượng cao, Thương hiệu đáng tin cậy, Bảo vệ lâu dài, Bao bì tiện lợi,

Cảm ơn anh/chị đã quan tâm đến sản phẩm. Shop hi vọng sẽ tiếp tục nhận sự ủng hộ từ anh/chị cho những lần mua tiếp theo ạ ^^

D
Diễm Lệ Đào

chưa dùng chưa biết, hình ảnh mang tc nhận xu hjjhebdbwhwhebfhfjfjfigjdbwjqbwbebdbeberu

Cảm ơn anh/chị đã quan tâm đến sản phẩm. Shop hi vọng sẽ tiếp tục nhận sự ủng hộ từ anh/chị cho những lần mua tiếp theo ạ ^^

D
Dothihuongtram

giao hàng nhanh