Syngenta
Thuốc Trừ Bệnh RIDOMIL GOLD 68WG (100g/1kg) – Metalaxyl-M + Mancozeb
- Metalaxyl-M lưu dẫn + Mancozeb tiếp xúc đa điểm
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Hồ tiêu
- Ca cao
- Điều
- Cao su
- Lạc
- Thuốc lá
- Ngô
- Trừ bệnh
- Chết nhanh (hồ tiêu)
- Sương mai (ca cao)
- Thán thư (điều)
- Loét sọc mặt cạo (cao su)
- Chết cây con (thuốc lá, lạc)
- Đốm lá (ngô)
- WG
- Metalaxyl-M 40g/kg (4%) + Mancozeb 640g/kg (64%)
- Đức
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Ridomil Gold® 68WG
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Mancozeb 64% (640g/kg) + Metalaxyl-M 4% (40g/kg)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty CP Khử trùng Việt Nam
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- thán thư/ điều; sương mai/ ca cao; loét sọc mặt cạo/ cao su; chết cây con/ thuốc lá, lạc; chết nhanh/ hồ tiêu; đốm lá/ngô
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Ridomil Gold 68WG là thuốc trừ bệnh dạng cốm của Syngenta, chứa Metalaxyl-M 40 g/kg + Mancozeb 640 g/kg, được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT. Thuốc đăng ký trị chết nhanh hồ tiêu, sương mai ca cao, thán thư điều, loét sọc mặt cạo cao su, chết cây con thuốc lá và lạc, đốm lá ngô.
Hồ tiêu pha nồng độ 0,3% (48 g cho bình 16 lít), lạc 3 kg/ha, thời gian cách ly 14 ngày theo nhãn.
Thông Tin Nhanh Về Ridomil Gold 68WG
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Hoạt chất | Metalaxyl-M 40 g/kg (4%) + Mancozeb 640 g/kg (64%), phụ gia 320 g/kg |
| Nhóm FRAC | Nhóm 4 (Metalaxyl-M, phenylamide) + M03 (Mancozeb, dithiocarbamate đa điểm), in trên nhãn |
| Dạng thuốc | WG, cốm phân tán trong nước |
| Thương hiệu | Syngenta |
| Xuất xứ theo nhãn | Đức |
| Cây trồng đăng ký | Hồ tiêu, ca cao, điều, cao su, thuốc lá, lạc, ngô |
| Liều tiêu biểu | Hồ tiêu 0,3%; ca cao 0,4–0,75%; điều 0,5–0,6%; lạc 3 kg/ha; ngô 2–3 kg/ha; thuốc lá 1,25–2,25 kg/ha |
| Thời gian cách ly | 14 ngày |
| Quy cách | Gói 100 g và gói 1 kg |
Metalaxyl-M Là Gì?
Cuối thập niên 1970, phần lớn thuốc trừ bệnh trên thị trường chỉ nằm trên mặt lá. Mưa rửa là mất, lá non mọc sau lần phun thì không có thuốc. Năm 1977, các nhà khoa học của công ty Ciba-Geigy (Thụy Sĩ) công bố metalaxyl tại Hội nghị Bảo vệ thực vật Đức: một hoạt chất đi vào trong cây, vừa phòng vừa chữa. Hai năm sau, năm 1979, thuốc ra thị trường. Điểm đặc biệt là nó tác động mạnh lên nhóm nấm trứng (Oomycetes), gồm Phytophthora và Pythium, nhóm gây chết nhanh, sương mai và thối rễ.
Metalaxyl ban đầu là hỗn hợp hai dạng phân tử soi gương nhau như bàn tay trái và bàn tay phải. Chỉ một dạng (dạng R) bám được vào nấm. Metalaxyl-M chứa ít nhất 97% dạng R. Theo Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA), metalaxyl-M cho hiệu quả tương đương metalaxyl thường ở một nửa lượng dùng.
Cách Thức Hoạt Động Của Metalaxyl-M Và Mancozeb
Hai hoạt chất trong gói Ridomil Gold làm hai việc khác nhau, và hiểu điều này là hiểu cách dùng thuốc cho đúng.
- Metalaxyl-M (FRAC 4): được lá và rễ hấp thu rồi di chuyển trong cây (lưu dẫn), vừa phòng vừa chữa. Trong tế bào nấm trứng, nó chặn enzyme RNA polymerase I, nên nấm không tạo được RNA để lớn và sinh bào tử. Đây là phần "chữa" bên trong cây.
- Mancozeb (FRAC M03): nằm lại trên bề mặt lá, thân, trái. Nó tác động lên nhiều enzyme của bào tử nấm cùng lúc, nên bào tử nảy mầm trên bề mặt bị chặn. Đây là phần "phòng" bên ngoài, tác động lên cả nấm thật như thán thư và đốm lá.
Metalaxyl-M chặn bệnh từ bên trong cây, mancozeb giữ bề mặt lá; nhờ có mancozeb đi kèm, nấm khó thích nghi với metalaxyl-M hơn.
Vì sao phải có cả hai? Metalaxyl-M chỉ đánh vào một điểm trên nấm, nên nếu dùng một mình, chỉ cần một đột biến nhỏ là nấm thoát được. Mancozeb tác động nhiều điểm cùng lúc, nấm gần như không đột biến kịp ở tất cả các điểm. Ghép hai cơ chế trong một gói giúp metalaxyl-M chậm bị kháng. Bài Mancozeb và sức mạnh khi kết hợp cùng Metalaxyl giải thích kỹ hơn phần đa điểm này.
Ridomil Gold 68WG Trị Bệnh Gì?
Mỗi bệnh dưới đây có trên nhãn và trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều ghi kèm từng bệnh là liều trên nhãn.
Chết Nhanh Hồ Tiêu
Do nấm trứng Phytophthora capsici gây ra. Dấu hiệu: lá vàng và rụng nhanh, cổ rễ và rễ thối đen, khi cổ rễ bị hại thì cả nọc tiêu héo và gục, có khi chỉ trong khoảng một tháng. Bệnh bùng vào mùa mưa: bào tử lan theo giọt mưa bắn và theo nước đọng, vì vậy Đại học Nông nghiệp Kerala (Ấn Độ) khuyến cáo làm rãnh thoát nước để vườn không đọng nước quanh gốc.
Liều theo nhãn: nồng độ 0,3% (48 g cho bình 16 lít, 600 g cho phuy 200 lít), lượng nước 600–1.000 lít/ha. Xử lý khi vườn có nọc chớm bệnh hoặc đầu mùa mưa khi thời tiết thuận lợi cho bệnh. Xem thêm bài Bệnh chết nhanh, chết chậm trên tiêu.
Sương Mai Ca Cao
Do Phytophthora palmivora, một loài nấm trứng, gây thối đen trái. Mưa lớn làm bào tử từ đất bắn lên trái cao tới khoảng 1,5 m; theo tài liệu Pacific Pests and Pathogens (ACIAR, Úc), bệnh có thể làm mất 20–30% số trái mỗi năm. Liều theo nhãn: 0,4–0,75%; nhãn hướng dẫn pha 800 g cho phuy 200 lít, phun 5 phuy/ha, phun khi bệnh chớm xuất hiện.
Thán Thư Điều
Do nấm Colletotrichum. Mưa trong lúc điều ra hoa làm bệnh phát triển và gây rụng hoa. Đây là nấm thật, không phải nấm trứng, nên phần trị chính ở bệnh này là mancozeb. Liều theo nhãn: 0,5–0,6%; pha 1.000 g cho phuy 200 lít, phun 5 phuy/ha, tối đa 4 lần mỗi vụ, cách nhau 10–14 ngày; mùa mưa bệnh nặng thì cách nhau 10 ngày.
Loét Sọc Mặt Cạo Cao Su
Do Phytophthora, gây các sọc đen chạy dọc trên mặt cạo, vỏ tái sinh sần sùi, mùa mưa cạo mủ liên tục là thời điểm bệnh nặng. Cách dùng theo nhãn: nồng độ 0,3% (3 g cho 1 lít nước), cạo sạch vết bệnh rồi quét dung dịch lên mặt cạo 3 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày.
Chết Cây Con Thuốc Lá Và Lạc
Cây con héo rũ, gốc thâm và thắt lại sát mặt đất, thường gặp khi đất ẩm kéo dài sau mưa. Với lạc, liều nhãn là 3 kg/ha; với thuốc lá 1,25–2,25 kg/ha; lượng nước 400–500 lít/ha. Phun khi bệnh bắt đầu xuất hiện.
Đốm Lá Ngô
Vết đốm nâu bầu dục trên lá, lan từ lá dưới lên khi trời ấm ẩm. Đây cũng là nấm thật, mancozeb là phần trị chính. Liều theo nhãn: 2–3 kg/ha, lượng nước 400–500 lít/ha.
Với các cây khác như sầu riêng, cam, bưởi, thanh long hay dưa hấu, Ridomil Gold 68WG chưa có trên nhãn và Danh mục. Metalaxyl-M là hoạt chất tác động lên Phytophthora trên nhiều loại cây, vì vậy bà con trồng các cây này vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.
- Bệnh do vi khuẩn (héo xanh, thối nhũn): metalaxyl-M và mancozeb không tác động lên vi khuẩn; cần nhóm thuốc gốc đồng hoặc kháng sinh nông nghiệp có đăng ký.
- Tuyến trùng rễ: Ridomil Gold không trừ tuyến trùng. Trên hồ tiêu, tuyến trùng tạo vết thương mở đường cho nấm, nên vườn có cả hai vấn đề cần thêm thuốc trừ tuyến trùng (xem phần Tervigo bên dưới).
- Nọc tiêu đã héo toàn bộ, rễ thối hết: thuốc không phục hồi được mô đã chết; giá trị của thuốc là giữ các nọc xung quanh chưa bị.
- Côn trùng, rệp sáp gốc: cần thuốc trừ sâu riêng.
Chưa chắc vườn đang bị bệnh gì? Gửi ảnh lá, gốc và rễ qua Zalo 096 994 2349, đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp trước khi bà con mua thuốc.
Ridomil Gold 68WG Cách Sử Dụng
Bảng dưới quy đổi liều trên nhãn ra bình 16 lít, 25 lít và phuy 200 lít. Với liều theo phần trăm, số gam tính đúng bằng nồng độ nhãn nhân với thể tích nước. Với liều theo kg/ha, quy đổi ở lượng nước 480 lít/ha (3 bình 16 lít cho 1.000 m²), nằm trong khoảng 400–500 lít/ha của nhãn.
| Cây trồng – bệnh | Liều nhãn | Bình 16 lít | Bình 25 lít | Phuy 200 lít |
|---|---|---|---|---|
| Hồ tiêu – chết nhanh | 0,3% | 48 g | 75 g | 600 g |
| Ca cao – sương mai | 0,4–0,75% | 64–120 g | 100–188 g | 800–1.500 g |
| Điều – thán thư | 0,5–0,6% | 80–96 g | 125–150 g | 1.000–1.200 g |
| Cao su – loét sọc mặt cạo | 0,3% (3 g/lít), quét | 30 g pha 10 lít nước để quét | ||
| Lạc – chết cây con | 3 kg/ha | 100 g, phun 3 bình/1.000 m² | ||
| Thuốc lá – chết cây con | 1,25–2,25 kg/ha | 42–75 g, phun 3 bình/1.000 m² | ||
| Ngô – đốm lá | 2–3 kg/ha | 67–100 g, phun 3 bình/1.000 m² |
Đối chiếu nhãn trên gói đang dùng trước khi pha. Phần quy đổi ra bình là phép tính của đội ngũ Quốc Việt Agri từ liều nhãn.
1kg Ridomil Gold Pha Bao Nhiêu Nước?
Câu trả lời tùy cây. Ở nồng độ 0,3% cho hồ tiêu, 1 kg pha được khoảng 333 lít nước, tức khoảng 20 bình 16 lít hoặc 13 bình 25 lít. Với điều ở 0,5%, 1 kg pha đúng 1 phuy 200 lít như nhãn hướng dẫn. Gói 100 g phù hợp vườn nhỏ, gói 1 kg tiết kiệm hơn khi phun theo phuy.
Thời Gian Cách Ly Ridomil Gold 68WG
Nhãn ghi: ngừng phun thuốc trước khi thu hoạch 14 ngày. Với hồ tiêu, ca cao và điều, bà con tính từ lần phun cuối đến ngày hái.
Cách Giữ Ridomil Gold Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Ủy ban Kháng thuốc trừ nấm quốc tế (FRAC) xếp nhóm phenylamide của metalaxyl-M vào mức nguy cơ kháng cao, và đưa ra cách dùng cụ thể để giữ thuốc hiệu quả. Ridomil Gold đã có sẵn mancozeb trong cùng gói, đúng như FRAC khuyến cáo dùng dạng phối trộn sẵn với một hoạt chất khác nhóm.
- Dùng để phòng và trị sớm: phun khi bệnh chớm xuất hiện hoặc đầu mùa mưa, không chờ nọc tiêu héo mới xử lý.
- Giới hạn số lần: FRAC khuyến cáo 2–4 lần mỗi cây trồng mỗi năm, không quá 2 lần liên tiếp; nhãn ghi điều phun tối đa 4 lần mỗi vụ.
- Dùng để phòng, không để "chữa cháy": FRAC khuyến cáo dùng nhóm 4 theo hướng phòng, không dùng khi bệnh đã lan rộng.
- Luân phiên nhóm FRAC khác cũng đăng ký cho chết nhanh hồ tiêu: P07 (fosetyl-aluminium), 40 (dimethomorph), 21 (amisulbrom).
- Thoát nước tốt quanh gốc: giảm nước đọng là giảm nơi bào tử bơi tới rễ, thuốc làm việc nhẹ hơn.
Ridomil Gold Và Tervigo Trên Hồ Tiêu
Nhiều bà con tìm "Tervigo + Ridomil Gold" vì trên hồ tiêu, tuyến trùng làm rễ bị thương và nấm Phytophthora theo vết thương đó vào rễ. Tervigo 020SC (Syngenta, abamectin) đăng ký trừ tuyến trùng hồ tiêu; Ridomil Gold đăng ký trừ chết nhanh hồ tiêu. Hai sản phẩm giải quyết hai vấn đề khác nhau trên cùng một cây. Quốc Việt Agri có sẵn combo Tervigo 100ml và Ridomil Gold 100g, và bài Tervigo trị tuyến trùng thế nào giải thích vì sao hai thuốc hay đi cùng nhau.
Ridomil Gold Có Pha Chung Với Thuốc Trừ Sâu Được Không?
Nhãn Ridomil Gold 68WG không liệt kê sản phẩm pha chung. Cách làm an toàn khi muốn pha chung một thuốc trừ sâu cũng đăng ký trên cùng cây:
- Thử trong chai nhỏ: pha đúng tỉ lệ vào chai nước trong, lắc và để 15–30 phút. Nếu thấy vón cục, tách lớp hay lắng nhanh thì pha riêng.
- Thứ tự cho vào bình: thuốc dạng cốm (WG) hòa tan trước, sau đó mới tới dạng lỏng.
- Không tăng liều: mỗi thuốc giữ đúng liều nhãn của nó; thời gian cách ly tính theo thuốc có thời gian dài hơn.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Ridomil Gold 68WG
- Hai cơ chế trong một gói: lưu dẫn trị nấm trứng bên trong cây, tiếp xúc đa điểm phòng trên bề mặt.
- Dạng cốm WG ít bụi, dễ cân và tan nhanh hơn dạng bột.
- Đăng ký trên các cây công nghiệp chủ lực: hồ tiêu, ca cao, điều, cao su.
- Metalaxyl-M thuộc nhóm nguy cơ kháng cao. Cách khắc phục: phun sớm, giới hạn số lần, xen kẽ Aliette 800WG, Insuran 50WG hoặc Gekko 20SC.
- Mancozeb trên bề mặt có thể bị mưa rửa. Cách khắc phục: phun lúc trời khô ráo để thuốc kịp khô trên lá, theo dõi dự báo mưa.
- Không trị tuyến trùng và vi khuẩn. Cách khắc phục: chẩn đoán trước qua Zalo; vườn tiêu có tuyến trùng dùng thêm Tervigo 020SC.
Ridomil Gold an toàn nếu dùng đúng: mang găng tay, khẩu trang và áo dài tay khi pha phun, không ăn uống khi làm, tắm rửa sau khi phun, giữ thuốc xa nguồn nước, trẻ em và thức ăn chăn nuôi, và giữ đủ 14 ngày cách ly.
Kết Luận
Metalaxyl ra đời năm 1977 và chỉ hai năm sau đã có ca kháng đầu tiên. Bài học từ đó đến nay vẫn vậy: dùng một mình thì nhanh bị kháng, đi cùng mancozeb và luân phiên đúng thì giữ được hiệu quả nhiều năm. Với vườn tiêu mùa mưa, Ridomil Gold 68WG phát huy tốt nhất khi được phun sớm, đúng 0,3%, và xen kẽ nhóm thuốc khác, để những nọc tiêu đang xanh tiếp tục xanh qua mùa mưa.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn Ridomil Gold 68WG (gói 100 g và 1 kg), ảnh sản phẩm trên quocvietagri.com: thành phần, nhóm 4 + M03, bảng hướng dẫn sử dụng, lượng nước, thời gian cách ly 14 ngày, xuất xứ.
- Syngenta Việt Nam. Ridomil Gold® 68WG, trang sản phẩm: bảng cây trồng, liều, lượng nước, cách ly 14 ngày. https://www.syngenta.com.vn/ridomil-goldr-68wg
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (mục Mancozeb + Metalaxyl-M, Ridomil Gold 68WG).
- FRAC (Fungicide Resistance Action Committee). Phenylamides Expert Forum: nhóm 4, nguy cơ kháng cao, khuyến cáo sử dụng. https://www.frac.info/frac-teams/expert-fora/phenylamides
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): metalaxyl (444), metalaxyl-M (445), mancozeb (424). sitem.herts.ac.uk/aeru/ppdb
- Pánek M., Ali A., Helmer Š. (2022). Use of metalaxyl against some soil plant pathogens of the class Peronosporomycetes: a review and two case studies. Plant Protection Science 58(2):92–109. doi:10.17221/42/2021-PPS (Viện Nghiên cứu Cây trồng Praha, Cộng hòa Séc).
- New York State DEC. Mefenoxam registration data package (kèm thông báo US EPA 1996 về mefenoxam là dạng R của metalaxyl). extapps.dec.ny.gov/docs/materials_minerals_pdf/mefenoxamdata.pdf
- Kerala Agricultural University. Foot rot of black pepper. celkau.in/crops/spices/pepper/footrot.php
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR). Cocoa black pod. apps.lucidcentral.org/ppp/text/web_full/entities/cocoa_black_pod_006.htm
- Wait A.J., Jamieson G.I. (1986). Cashew. Queensland Agricultural Journal (lưu trữ RFCA): mưa lúc ra hoa và bệnh thán thư.
Gửi ảnh cây bệnh hoặc sâu hại, tên cây và giai đoạn, đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ cách dùng đúng nhãn cho vườn nhà mình.
Zalo 096 994 2349- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
Ridomil Gold 68WG Trị Bệnh Gì? Dùng Cho Cây Gì?
Ridomil Gold 68WG là thuốc trừ bệnh dạng cốm của Syngenta, gồm Metalaxyl-M 40 g/kg (lưu dẫn, FRAC 4) và Mancozeb 640 g/kg (tiếp xúc đa điểm, FRAC M03).
Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (TT 75/2025/TT-BNNMT), thuốc đăng ký trị thán thư điều; sương mai ca cao; loét sọc mặt cạo cao su; chết cây con thuốc lá, lạc; chết nhanh hồ tiêu; đốm lá ngô. Hồ tiêu pha 0,3%, cách ly 14 ngày.