Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 4

Thông Tin Chi Tiết

Hoạt chất
Metalaxyl 8% + Mancozeb 64% w/w
Dạng thuốc
WP (bột thấm nước)
Công dụng
Trừ bệnh do nấm trứng (Phytophthora) và nấm, lưu dẫn + tiếp xúc
Cây trồng
Hồ tiêu, Cao su, Điều, Khoai tây, Lạc
Đối tượng phòng trừ
Chết nhanh, Loét sọc mặt cạo, Thán thư, Sương mai, Chết ẻo
Thời gian cách ly
7 ngày
Quy cách
Gói 1 kg
Xuất xứ
Trung Quốc, đóng gói tại Việt Nam
Số đăng ký
2681/CNĐKT-BVTV
Tổ chức đăng ký
Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam (Vipesco)

Vipesco

Thuốc Trừ Bệnh VIMONYL 72WP 1kg – Metalaxyl + Mancozeb

Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 299.000₫
Giá ưu đãi 299.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng

Nhắn Zalo 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Mô Tả Sản Phẩm

Trả lời nhanh

Tiêu héo rũ do Phytophthora, cao su loét sọc mặt cạo: một gói thuốc vừa vào trong cây vừa phủ ngoài lá có không?

VIMONYL 72WP là thuốc trừ bệnh dạng bột của Vipesco chứa metalaxyl 8% + mancozeb 64%: metalaxyl lưu dẫn vào cây trị nấm trứng (Phytophthora), mancozeb phủ ngoài bảo vệ nhiều điểm. Thuốc được đăng ký cho chết nhanh hồ tiêu, loét sọc mặt cạo cao su, thán thư điều, sương mai khoai tây và chết ẻo lạc. Liều: hồ tiêu 50–100 g cho bình 25 lít; điều, khoai tây, lạc 60–75 g cho bình 25 lít; cao su pha 30 g với 1 lít nước quét mặt cạo. Cách ly 7 ngày.

Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức (Theo Nhãn)

Mỗi dòng dưới đây là một cặp cây trồng – bệnh đã đăng ký cho VIMONYL 72WP gói 1 kg.

Cây trồng Liều Đối tượng Lượng nước Thời điểm Cách ly
Cao su 30 g/1 L nước Loét sọc mặt cạo Quét lên vết nứt hoặc mặt cạo Mùa mưa, khi thấy sọc thâm trên mặt cạo 7 ngày
Hồ tiêu 0,2–0,4% Chết nhanh 50–100 g/bình 25 L Đầu và giữa mùa mưa, khi bệnh mới xuất hiện 7 ngày
Điều 0,25–0,3% Thán thư 60–75 g/bình 25 L Ra đọt, ra hoa gặp mưa, sương 7 ngày
Khoai tây 1,25 kg/ha Sương mai (mốc sương) 60–75 g/bình 25 L; 400–500 L/ha Khi vết bệnh đầu tiên xuất hiện 7 ngày
Lạc 1–1,25 kg/ha Chết ẻo 60–75 g/bình 25 L; 400–500 L/ha Giai đoạn cây con 7 ngày

Liều, lượng nước và cách ly lấy từ mặt sau gói 1 kg đang bán; phạm vi đăng ký đối chiếu Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), số đăng ký 2681/CNĐKT-BVTV.

Mặt trước gói thuốc trừ bệnh VIMONYL 72WP 1 kg, metalaxyl 8% và mancozeb 64%, Vipesco

Mặt trước gói 1 kg

Mặt sau gói VIMONYL 72WP: hướng dẫn sử dụng cho cao su, hồ tiêu, điều, khoai tây, lạc và cách ly 7 ngày

Mặt sau: liều và cách ly

Gói VIMONYL 72WP 1 kg đang bán tại Quốc Việt Agri. Bà con đối chiếu liều trong bảng với mặt sau gói.

Gợi Ý Sử Dụng Thêm

Metalaxyl cộng mancozeb còn hay được hỏi cho xì mủ sầu riêng, thối rễ cam quýt và sương mai cà chua. Những cây này nằm ngoài danh mục đăng ký của VIMONYL 72WP, nên trang này không đưa ra con số. Bà con gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.

VIMONYL 72WP Trị Bệnh Gì?

Bốn trong năm bệnh đã đăng ký do nấm trứng (Phytophthora và họ hàng) gây ra, nhóm ưa nước, lây theo nước mưa văng và nước đọng. Metalaxyl nhắm đúng nhóm này. Thán thư điều là nấm thật; ở bệnh này, phần mancozeb làm việc chính.

Bệnh Chết Nhanh (Héo Nhanh) Hồ Tiêu

Nấm Phytophthora capsici tấn công cổ rễ và rễ, dây tiêu héo rũ, lá vàng rụng hàng loạt, cả trụ có thể khô không hồi phục trong khoảng một tháng. Khảo sát toàn quốc ở 4 tỉnh trồng tiêu (Australasian Plant Pathology, 2008, Đại học Sydney) xác định P. capsici là tác nhân chính ở Việt Nam; bệnh được ghi nhận lần đầu ở nước ta năm 1952.

  • Khi nào phun, tưới: đầu mùa mưa và giữa mùa mưa, khi đất ẩm kéo dài; không chờ dây héo mới xử lý.
  • Phun ở đâu: phun ướt gốc, cổ rễ và tán lá thấp sát đất.
  • Kết hợp: thoát nước tốt quanh gốc, không để nước đọng; khảo sát ở bờ biển phía tây Ấn Độ (Plant Science Today, 2025) cho thấy thoát nước giảm thiệt hại 24%, thuốc giảm 20%.
  • Đọc thêm: bệnh héo nhanh, héo chậm trên tiêu.

Loét Sọc Mặt Cạo Cao Su

Mặt cạo xuất hiện những sọc thâm đen chạy dọc, vỏ bên dưới thối, mủ chảy kém. Bệnh nặng trong mùa mưa khi mặt cạo ướt liên tục. Pha 30 g thuốc với 1 lít nước, quét đều lên mặt cạo hoặc vết nứt sau khi cạo.

Thán Thư Điều

Đọt non, chùm hoa và hạt non có vết đen lõm, khô cháy. Nghiên cứu 36 mẫu nấm từ điều ở Brazil (Brazilian Archives of Biology and Technology, 2010) cho thấy gần như tất cả thuộc Colletotrichum gloeosporioides. Phun khi cây ra đọt và ra hoa gặp mưa, sương mù.

Sương Mai Khoai Tây

Lá có đốm úng nước chuyển nâu đen, mặt dưới lá có lớp mốc trắng khi trời ẩm. Theo UC IPM (Đại học California), bệnh phát mạnh khi độ ẩm trên 90% và nhiệt độ 10–26 °C, điều kiện thường gặp ở Đà Lạt mùa mưa. Phun ngay khi thấy đốm đầu tiên. Xem bệnh sương mai hại dưa, cà chua, khoai tây.

Bệnh Chết Ẻo Trên Lạc

Cây lạc con héo rũ, gốc thối nhũn sát mặt đất, gục thành từng chòm sau mưa. Phun giai đoạn cây con, ướt phần gốc.

Điểm Còn Hạn Chế
  • Metalaxyl có nguy cơ kháng cao. Ủy ban Hành động Kháng thuốc trừ nấm FRAC xếp metalaxyl vào nhóm 4, nguy cơ kháng cao; ở châu Âu, nấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl chỉ ba năm sau khi thuốc được đăng ký. Cách khắc phục: mỗi vụ dùng tối đa 1–2 lần, luân phiên với ALIETTE 800WG hoặc AGRIFOS 400SL.
  • Cây đã thối cổ rễ nặng khó cứu. Thuốc bảo vệ phần rễ còn khỏe, không hồi phục được rễ đã thối. Cách khắc phục: xử lý từ đầu mùa mưa, nhổ bỏ dây đã khô, làm thoát nước.
  • Không trị bệnh do vi khuẩn. Thối nhũn, cháy lá vi khuẩn cần thuốc khác. Cách khắc phục: gửi ảnh qua Zalo để xác định đúng bệnh.
  • Không trừ sâu, rệp sáp, tuyến trùng. Rễ tiêu bị tuyến trùng làm u sưng dễ nhiễm nấm hơn. Cách khắc phục: kiểm tra rễ, xử lý tuyến trùng riêng.
  • Rất độc với cá và động vật thủy sinh. Cách khắc phục: không phun, không đổ nước rửa bình gần ao, mương nước.

Chưa chắc bệnh gì, bà con chụp ảnh gốc, rễ và lá rồi gửi Zalo 096 994 2349 trước khi mua thuốc.

VIMONYL 72WP Cách Sử Dụng

Hồ tiêu: 50–100 g cho bình 25 lít. Điều, khoai tây, lạc: 60–75 g cho bình 25 lít, 400–500 lít nước cho một hecta. Cao su: 30 g với 1 lít nước để quét.

Bước 1 · Tạo hồ

Cân đúng lượng bột, khuấy với khoảng 1 lít nước thành dung dịch sệt đều, không vón cục.

Bước 2 · Đổ vào bình

Bình đã có nửa nước, đổ hồ vào, lắc đều, thêm nước cho đủ. Lắc lại trong lúc phun để bột không lắng.

Bước 3 · Phun đúng chỗ

Hồ tiêu, lạc: ướt gốc và cổ rễ. Điều: ướt đọt và chùm hoa. Khoai tây: ướt đều hai mặt lá. Cao su: quét mặt cạo.

Bước 4 · Theo dõi

Sau 7–10 ngày, nếu bệnh còn lan, lần kế tiếp đổi sang thuốc khác nhóm, không tăng liều.

Thứ tự pha chung với thuốc khác: Cách pha thuốc bảo vệ thực vật đúng cách.

Vì Sao VIMONYL 72WP Hiệu Quả

Metalaxyl chặn men tổng hợp RNA của nấm trứng, nấm ngừng lớn và không tạo bào tử. Thuốc đi vào cây và di chuyển theo mạch nhựa, nên bảo vệ cả phần vừa nhiễm. Mancozeb nằm trên bề mặt, tấn công nhiều điểm trong tế bào nấm cùng lúc, nên nấm rất khó kháng. Hai hoạt chất bù cho nhau: một bên vào trong, một bên phủ ngoài và giúp metalaxyl chậm bị kháng.

Ưu Điểm

Ưu điểm 1 · Vừa lưu dẫn vừa tiếp xúc

Metalaxyl vào trong cây, mancozeb bảo vệ bề mặt.

Ưu điểm 2 · Phối hợp đúng khuyến cáo chống kháng

Hướng dẫn quốc tế yêu cầu metalaxyl đi chung với một hoạt chất khác cơ chế như mancozeb.

Ưu điểm 3 · Gói 1 kg cho vườn lớn

Đủ nhiều bình cho vườn tiêu, rẫy điều trong cả đợt mùa mưa.

Thời Gian Cách Ly VIMONYL 72WP

Cách ly 7 ngày cho tất cả cây đã đăng ký: ngưng phun ít nhất 7 ngày trước khi thu hoạch.

Cách Giữ VIMONYL 72WP Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ

Metalaxyl (FRAC 4) có nguy cơ kháng cao, mancozeb (FRAC M03) có nguy cơ thấp. Cùng nhóm 4 với VIMONYL là các thuốc chứa metalaxyl hoặc metalaxyl-M khác như RIDOMIL GOLD 68WG, QVAZEB XANH, TATSU 25WP, VOCES 25WP: đổi qua lại giữa các thuốc này không phải là luân phiên.

  • Một mùa mưa, tối đa 1–2 lần nhóm 4. Các lần còn lại dùng fosetyl-aluminium, phosphonate (nhóm P07) hoặc amisulbrom (nhóm 21).
  • Không tăng liều khi bệnh giảm chậm; đổi nhóm.
  • Ghi sổ: ngày phun, tên thuốc, nhóm FRAC.

ALIETTE 800WG (fosetyl-aluminium, nhóm P07)

Lưu dẫn hai chiều, kích hoạt khả năng tự vệ của cây; đăng ký cho hồ tiêu. Đối tác luân phiên chính.

Xem sản phẩm →

AGRIFOS 400SL (phosphorous acid, nhóm P07)

Dạng nước, đăng ký cho xì mủ sầu riêng; khác cơ chế với metalaxyl, hợp để xen kẽ trong mùa mưa.

Xem sản phẩm →

GEKKO 20SC (amisulbrom, nhóm 21)

Nhóm riêng cho nấm trứng, dùng xen kẽ với metalaxyl.

Xem sản phẩm →

VIMONYL 72WP Có Giống Ridomil Gold Không?

Cùng ý tưởng nhưng khác hoạt chất: RIDOMIL GOLD 68WG dùng metalaxyl-M (chỉ giữ dạng đồng phân hoạt tính) 4% cộng mancozeb 64%, còn VIMONYL 72WP dùng metalaxyl 8% cộng mancozeb 64%. Hai thuốc cùng nhóm FRAC 4 + M03, nên tính là một lần nhóm 4 khi luân phiên. Đọc thêm: Metalaxyl trị bệnh gì và tác dụng của mancozeb.

Phòng Héo Nhanh Hồ Tiêu Cuối Mùa Mưa 2026

Tháng 10–11 là cuối mùa mưa ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên: đất còn ẩm, nước đọng quanh gốc sau các trận mưa lớn cuối mùa. Đây là lúc rễ tiêu dễ nhiễm Phytophthora nhất trước khi mùa khô đến. Bà con khơi rãnh thoát nước, dọn lá rụng quanh gốc, và dành VIMONYL 72WP cho vườn đã có dây vàng lá, héo rũ. Đọc thêm: quản lý bệnh do Phytophthora.

An toàn & bảo hộ. Mang găng tay, khẩu trang, kính và áo dài tay khi pha và phun; bột mịn dễ bay, pha ở chỗ thoáng gió, đứng đầu gió. Không ăn uống, hút thuốc khi phun. Rất độc với cá và động vật thủy sinh: không phun gần ao cá, mương nước, không đổ nước rửa bình ra nguồn nước. Nếu bị dính vào mắt hoặc nuốt phải, rửa sạch và mang nhãn thuốc đến cơ sở y tế gần nhất. Cất gói kín, nơi khô ráo, xa trẻ em và thức ăn. Cách ly 7 ngày. An toàn nếu dùng đúng liều, đúng cách ly và có đồ bảo hộ.

Tìm Hiểu Sâu Về Metalaxyl Và Mancozeb

Mancozeb do Rohm and Haas phát triển và đưa ra thị trường năm 1962 (Plant Disease, 2010). Hơn sáu mươi năm sau, nó vẫn là một trong những thuốc trừ nấm được dùng rộng rãi trên thế giới, chính vì nấm khó kháng được một chất tấn công nhiều điểm cùng lúc. Metalaxyl ra đời muộn hơn: năm 1977, Ciba-Geigy đưa ra metalaxyl, một trong hai phenylamide đầu tiên, thuốc lưu dẫn đầu tiên thật sự mạnh trên nấm trứng.

1962

Mancozeb ra thị trường (Plant Disease, 2010).

1977

Metalaxyl ra đời, mở ra nhóm phenylamide (BCPC, 1994).

1980–1981

Nấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl gần như cùng lúc ở Thụy Sĩ, Hà Lan, Ireland và Anh.

Từ đó đến nay

Hướng dẫn quốc tế: phenylamide chỉ bán dạng phối trộn với một hoạt chất khác cơ chế như mancozeb.

Bài học từ châu Âu rất rõ. Tổng quan về bệnh sương mai khoai tây (Potato Research, 2011) ghi lại ở Anh, dòng nấm kháng xuất hiện năm 1981, ba năm sau khi thuốc được đăng ký, và chiếm hơn 70% vào cuối thập niên 1980. Tài liệu chuyên khảo về kháng thuốc của BCPC (1994) kết luận: phối trộn phenylamide với thuốc khác cơ chế làm chậm kháng đáng kể. Đó là lý do VIMONYL được làm sẵn dạng phối trộn.

Metalaxyl mạnh nhưng dễ mất hiệu lực nếu dùng đơn độc; mancozeb đi kèm là lớp bảo vệ cho chính metalaxyl.

Trên hồ tiêu, một thí nghiệm ở tây nam Ethiopia (International Journal of Agricultural Research, Innovation and Technology, 2023) cho thấy metalaxyl + mancozeb kết hợp biện pháp canh tác hiệu quả hơn chỉ dùng biện pháp canh tác; trong thí nghiệm đó, đồng oxychloride kết hợp canh tác cho tỷ lệ bệnh thấp nhất, 14,3%. Kết quả nhắc bà con rằng thuốc chỉ là một phần: thoát nước, vệ sinh vườn và luân phiên nhóm thuốc quyết định phần còn lại.

Kết Luận

Quay lại câu hỏi đầu trang: có gói thuốc nào vừa vào trong cây vừa phủ ngoài lá cho tiêu héo rũ, cao su loét sọc? VIMONYL 72WP làm đúng hai việc đó. Bà con dùng vào đầu và giữa mùa mưa, kết hợp thoát nước, tối đa 1–2 lần mỗi mùa rồi đổi sang ALIETTE hoặc AGRIFOS, thì metalaxyl trong gói giữ được sức mạnh cho nhiều mùa mưa sau.

Nguồn Tham Khảo

  1. FRAC Code List 2019 (bản đăng lại của PPQS, Ấn Độ). ppqs.gov.in (PDF)
  2. Gisi U., Ohl L. / Staub T. (1994). Phenylamides. BCPC Monograph No. 60, Fungicide Resistance: 131–146. bcpc.org (PDF)
  3. Cooke L.R. et al. (2011). Epidemiology and integrated control of potato late blight in Europe. Potato Research 54: 183–222. doi.org/10.1007/s11540-011-9187-0
  4. Gullino M.L. et al. (2010). Mancozeb: past, present, and future. Plant Disease 94: 1076–1087. doi.org/10.1094/PDIS-94-9-1076
  5. Jibat M., Asfaw M. (2023). Int. J. Agric. Res. Innov. Technol. 13(1): 48–50. doi.org/10.3329/ijarit.v13i1.67973
  6. Trương N.V., Burgess L.W., Liew E.C.Y. (2008). Phytophthora foot rot of black pepper in Vietnam. Australasian Plant Pathology 37: 431–442. doi.org/10.1071/AP08034
  7. Bhat S. et al. (2025). Plant Science Today 12(1). doi.org/10.14719/pst.6764
  8. Lopez A.M.Q., Lucas J.A. (2010). Brazilian Archives of Biology and Technology 53(4): 741–752. doaj.org
  9. UC IPM, University of California. Potato: Late blight. ipm.ucanr.edu

Đội Chuyên Môn Quốc Việt Agri

Bà con cần hỏi thêm?

Chụp ảnh gốc, rễ hoặc lá đang bệnh rồi gửi qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.

Nhắn Zalo · 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM

Câu Hỏi Thường Gặp

VIMONYL 72WP pha bao nhiêu gam cho bình 25 lít?

Hồ tiêu 50–100 g; điều, khoai tây và lạc 60–75 g cho bình 25 lít. Cao su pha 30 g với 1 lít nước để quét mặt cạo.

VIMONYL 72WP và Ridomil Gold khác nhau thế nào?

VIMONYL dùng metalaxyl 8% + mancozeb 64%; Ridomil Gold 68WG dùng metalaxyl-M 4% + mancozeb 64%. Cùng nhóm FRAC 4 + M03, nên khi luân phiên tính là một lần nhóm 4.

VIMONYL 72WP cách ly bao nhiêu ngày?

7 ngày cho tất cả cây đã đăng ký.

Một mùa mưa dùng VIMONYL mấy lần?

Tối đa 1–2 lần, các lần khác đổi sang ALIETTE 800WG, AGRIFOS 400SL hoặc GEKKO 20SC để metalaxyl giữ hiệu quả lâu hơn.