An Phát Nông
Thuốc Trừ Sâu REDMINE 500SC (200ml) – Diafenthiuron 500 g/L – An Phát Nông
- Diafenthiuron 500 g/L thuộc nhóm IRAC 12A
- Phạm vi đăng ký rõ: cây vải – nhện lông nhung
- Dạng SC dễ phân tán khi pha và khuấy đúng kỹ thuật
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Vải
- Trừ nhện lông nhung trên cây vải theo phạm vi đăng ký
- Nhện lông nhung
- SC
- Diafenthiuron 500 g/L
- Theo dõi ở các đợt lộc non; xử lý khi khảo sát xác nhận nhện lông nhung trên cây vải và đạt ngưỡng cần can thiệp theo hướng dẫn kỹ thuật.
- Việt Nam
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Redmine 500SC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Diafenthiuron (min 97%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH Hóa sinh Á Châu
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- nhện lông nhung/ vải
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
REDMINE 500SC là thuốc trừ nhện dạng huyền phù đậm đặc, chứa Diafenthiuron 500 g/L. Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành, sản phẩm được đăng ký để trừ nhện lông nhung trên cây vải.
Liều lượng, lượng nước phun và thời gian cách ly cần thực hiện đúng theo nhãn đang lưu hành trên chai.
Thông tin kỹ thuật REDMINE 500SC
| Hoạt chất | Diafenthiuron 500 g/L |
|---|---|
| Nhóm cơ chế | IRAC 12A – chất ức chế ATP synthase ty thể |
| Dạng thuốc | SC – huyền phù đậm đặc |
| Quy cách | Chai 200 ml |
| Phạm vi đăng ký | Cây vải – nhện lông nhung |
| Thương hiệu/đơn vị thương mại | An Phát Nông |
| Đơn vị đăng ký | Công ty TNHH Hóa sinh Á Châu |
Nhện lông nhung hại vải: nhận diện trước khi xử lý
Nhện lông nhung thường gây hại rõ trên đọt và lá non. Mặt dưới lá có thể xuất hiện lớp lông hoặc mảng nhung dày; mô lá phồng, biến dạng và màu mảng hại có thể chuyển từ nhạt sang nâu khi vết hại già đi. Những lá bị nặng thường phát triển kém và làm tán non mất cân đối.
Nên kiểm tra kỹ mặt dưới lá ở các đợt lộc mới, so sánh nhiều cây trong vườn và xác định đúng nhện lông nhung trước khi chọn thuốc. REDMINE 500SC được đăng ký cho nhện lông nhung trên vải, không nên suy rộng tên “thuốc trừ nhện” sang mọi loài nhện hoặc mọi cây trồng.
Diafenthiuron tác động như thế nào?
Diafenthiuron thuộc nhóm IRAC 12A. Hoạt chất can thiệp vào quá trình tạo năng lượng của tế bào bằng cách ức chế ATP synthase trong ty thể. Đây là cơ chế tác động lên chuyển hóa năng lượng, không phải cơ chế tác động thần kinh.
Vì cơ chế này, biểu hiện sau xử lý có thể không phải lúc nào cũng xuất hiện tức thì. Không nên tự tăng liều chỉ vì chưa quan sát thấy kết quả ngay; cần đánh giá mật số nhện, mức độ xuất hiện vết hại mới và tuân thủ thời gian theo dõi ghi trên nhãn.
Khảo sát vườn và chọn thời điểm xử lý
- Ưu tiên kiểm tra đọt non và mặt dưới lá non ở nhiều vị trí trong tán.
- Đánh dấu những cây hoặc khu vực có vết nhung mới để theo dõi diễn biến sau xử lý.
- Tỉa bỏ và thu gom bộ phận bị hại nặng khi phù hợp với điều kiện vườn, đồng thời giữ tán thông thoáng.
- Chỉ xử lý khi đã xác định đúng đối tượng và ngưỡng cần can thiệp theo hướng dẫn kỹ thuật tại địa phương.
Cách pha thuốc dạng SC để phân tán đều
- Lắc kỹ chai trước khi đong.
- Cho một phần nước sạch vào bình; hòa lượng thuốc theo đúng nhãn trong dụng cụ riêng hoặc trực tiếp theo hướng dẫn của thiết bị phun.
- Khuấy hoặc đảo đều, sau đó bổ sung đủ lượng nước.
- Duy trì khuấy khi phun và phủ đều khu vực đọt, lá non, đặc biệt mặt dưới lá nơi nhện thường gây hại.
Không tự áp dụng công thức pha của sản phẩm Diafenthiuron khác. Nếu cần phối hợp với sản phẩm khác, chỉ thực hiện khi nhãn của từng sản phẩm cho phép và nên thử tính tương hợp trên lượng nhỏ trước.
Quản lý kháng thuốc theo nhóm IRAC
REDMINE 500SC chỉ chứa một cơ chế tác động là IRAC 12A. Để giảm áp lực chọn lọc kháng thuốc, không nên phun lặp lại liên tiếp nhiều lần các sản phẩm cùng nhóm 12A. Khi cần luân phiên, chọn thuốc có nhóm IRAC khác và có đăng ký phù hợp với cây vải – nhện lông nhung; hai sản phẩm khác tên nhưng cùng chứa Diafenthiuron vẫn được xem là cùng cơ chế.
An toàn khi sử dụng
- Mang đầy đủ bảo hộ; tránh để thuốc tiếp xúc với da, mắt và tránh hít phải sương phun.
- Không ăn uống hoặc hút thuốc khi pha và phun; rửa sạch dụng cụ và cơ thể sau khi sử dụng.
- Không phun khi gió mạnh, sắp mưa hoặc có nguy cơ trôi dạt sang người, vật nuôi, nguồn nước và khu vực không mục tiêu.
- Bảo quản nguyên bao bì, xa trẻ em, thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
- Cục Bảo vệ thực vật – Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam
- IRAC – Diafenthiuron và phân loại nhóm cơ chế 12A
Quy cách và phân phối
Quy cách: chai 200 ml.
Thương hiệu: An Phát Nông.
Phân phối bởi: Công ty TNHH Quốc Việt Agri.
Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng: Nội dung trên được tổng hợp từ nhãn sản phẩm, danh mục đăng ký và tài liệu kỹ thuật nhằm cung cấp kiến thức tham khảo. Tài liệu này không thay thế nhãn đang lưu hành, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc quy định pháp luật hiện hành. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, luôn tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, kiểm tra đúng cây trồng, đối tượng phòng trừ, liều lượng, phạm vi đăng ký và thời gian cách ly trên nhãn thực tế.
REDMINE 500SC trị nhện gì? Dùng cho cây gì?
Thuốc trừ nhện REDMINE 500SC của An Phát Nông (Diafenthiuron 500 g/L, nhóm IRAC 12A ức chế ATP synthase ty thể) dùng trừ nhện lông nhung trên cây vải, loài gây hại rõ trên đọt và mặt dưới lá non với lớp lông nhung dày, lá phồng và biến dạng. Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Redmine 500SC (hoạt chất Diafenthiuron) được đăng ký phòng trừ nhện lông nhung/vải; không nên suy rộng sang mọi loài nhện hay cây trồng khác.
Lắc kỹ chai trước khi pha, phun phủ đều mặt dưới lá non, dùng đúng liều lượng và thời gian cách ly ghi trên nhãn.
