Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Vithaco Hà Nội

PESIEU 500SC (450ml) | Diafenthiuron 500 g/L | Vithaco

  • Diafenthiuron 500 g/L thuộc nhóm IRAC 12A
  • Cơ chế ức chế tạo năng lượng trong ty thể
  • Đăng ký rõ cho nhiều nhóm rau màu và sâu hại
Giá thông thường 203.000₫
Giá thông thường Giá ưu đãi 203.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng

Thông Tin Chi Tiết

Tóm tắt sản phẩm:
PESIEU 500SC 450ml chứa Diafenthiuron 500 g/L, dạng SC, thuộc IRAC 12A. Sản phẩm được đăng ký cho nhiều cặp rau màu – sâu hại, gồm sâu ăn lá, bọ nhảy, bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ và sâu đục quả tùy cây trồng.
Cây trồng:
  • Lạc
  • Bắp cải
  • Cải thảo
  • Rau cải
  • Su hào
  • Cà tím
  • Cà pháo
  • Bí xanh
  • Rau muống
  • Đậu đũa
  • Đậu côve
  • Ớt
  • Rau dền
  • Súp lơ
  • Hành
  • Mồng tơi
Công dụng:
  • Trừ sâu và nhện theo đúng cặp cây trồng – đối tượng đăng ký
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Sâu xanh da láng
  • Sâu tơ
  • Sâu xanh
  • Bọ nhảy
  • Bọ trĩ
  • Rầy xanh
  • Nhện đỏ
  • Sâu đục quả
  • Sâu ba ba
  • Sâu khoang
Dạng chế phẩm:
  • SC – huyền phù đậm đặc
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Diafenthiuron 500 g/L
Giai đoạn sử dụng:
  • Khi thăm ruộng xác nhận đúng đối tượng đăng ký, ưu tiên giai đoạn sâu non hoặc mật số mới tăng
Xuất xứ:
  • Việt Nam – Việt Thắng (Vithaco)
Liều lượng & cách dùng:
Lắc kỹ chai, pha đúng liều và lượng nước ghi trên nhãn cho từng cặp cây trồng – sâu hại. Hòa thuốc trong một phần nước, khuấy đều rồi bổ sung đủ nước; tập trung độ phủ vào mặt dưới lá và nơi sâu hại cư trú. Không dùng một liều pha bình chung cho mọi cây trồng.
Triệu chứng & cách phát hiện:
Nhện đỏ thường gây chấm mất màu, lá ngả đồng và có thể xuất hiện tơ mảnh; bọ trĩ gây vệt bạc, mô non biến dạng; sâu ăn lá tạo lỗ thủng hoặc khuyết lá. Luôn kiểm tra trực tiếp sâu hại trước khi xử lý.
Cơ chế tác động:
Diafenthiuron thuộc nhóm IRAC 12A, ức chế ATP synthase trong ty thể và làm gián đoạn quá trình tạo năng lượng của sâu hại. Đây là cơ chế đơn; đổi sang một sản phẩm Diafenthiuron khác không được xem là luân phiên cơ chế.
So sánh với sản phẩm khác:
PESIEU là sản phẩm Diafenthiuron đơn hoạt chất nhóm IRAC 12A, khác với các nhóm thuốc thần kinh phổ biến. Phạm vi đăng ký tập trung vào nhiều nhóm rau màu và phải đọc theo cặp cây trồng – sâu hại; dạng SC hỗ trợ đong pha nhưng không phải là bảo đảm tuyệt đối về an toàn cây trồng.
Lưu ý khi sử dụng:
Lắc kỹ chai SC, dùng đúng liều, lượng nước và thời gian cách ly trên nhãn cho từng cặp cây trồng – sâu hại. Không tăng liều vì chưa thấy hiệu quả tức thời; không phun lặp liên tục nhóm IRAC 12A. Chỉ pha chung khi nhãn của từng sản phẩm cho phép; mang đầy đủ bảo hộ và tránh nguồn nước.

Mô Tả Sản Phẩm

PESIEU 500SC 450ml – Diafenthiuron 500 g/L, nhóm IRAC 12A

PESIEU 500SC là thuốc trừ sâu dạng huyền phù đậm đặc (SC), chứa Diafenthiuron 500 g/L. Hoạt chất thuộc nhóm IRAC 12A – nhóm ức chế ATP synthase trong ty thể, tác động vào quá trình tạo năng lượng của sâu hại. Sản phẩm do Công ty TNHH Việt Thắng đăng ký, với phạm vi sử dụng chính thức trải trên nhiều nhóm rau màu nhưng phải luôn đối chiếu đúng từng cặp cây trồng – sâu hại.

Thông tin kỹ thuật

Hoạt chất Diafenthiuron 500 g/L
Nhóm cơ chế IRAC 12A – ức chế mitochondrial ATP synthase
Dạng thuốc SC – huyền phù đậm đặc
Quy cách Chai 450ml
Đơn vị đăng ký Công ty TNHH Việt Thắng

Phạm vi cây trồng và sâu hại được đăng ký

Theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành, PESIEU 500SC có các đăng ký sau:

Cây trồng Đối tượng phòng trừ
Lạc Sâu xanh da láng
Bắp cải Sâu tơ, sâu xanh
Cải thảo, rau cải, su hào Bọ nhảy, sâu tơ
Cà tím, cà pháo Bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu đục quả
Bí xanh Bọ trĩ
Rau muống Sâu ba ba, sâu khoang
Đậu đũa, đậu côve, ớt Sâu đục quả
Rau dền Sâu khoang
Súp lơ Sâu tơ
Hành Sâu xanh da láng
Mồng tơi Sâu khoang

Bảng đăng ký cho thấy PESIEU không chỉ dành cho một nhóm sâu hại. Giá trị của sản phẩm nằm ở việc chọn đúng cặp cây trồng – đối tượng, không phải suy rộng một đối tượng từ cây này sang mọi cây trồng khác.

Diafenthiuron tác động như thế nào?

IRAC xếp Diafenthiuron vào nhóm 12A – chất ức chế ATP synthase trong ty thể. Khi quá trình tạo năng lượng bị gián đoạn, sâu hại không thể duy trì hoạt động sinh lý bình thường. Đây là cơ chế liên quan đến hô hấp tế bào, khác với nhiều nhóm thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh.

Biểu hiện sau xử lý có thể cần thời gian quan sát phù hợp với cơ chế và giai đoạn sâu hại; không nên đánh giá chỉ vài giờ sau phun hoặc tăng liều vì chưa thấy sâu chết ngay.

Cách thăm vườn để chọn đúng thời điểm

Nhện đỏ, bọ trĩ và rầy xanh trên cà tím, cà pháo

Kiểm tra cả mặt dưới lá, đọt non, nụ và hoa. Nhện đỏ thường tạo các chấm mất màu li ti, lá có thể ngả đồng và đôi khi xuất hiện tơ mảnh khi mật số cao. Bọ trĩ thường để lại vệt bạc, mô non biến dạng; rầy xanh có thể làm lá mất màu và sinh trưởng kém. Cần nhìn thấy chính sinh vật gây hại hoặc dấu vết đặc trưng trước khi xử lý.

Sâu tơ và bọ nhảy trên nhóm rau họ cải

Quan sát mặt dưới lá, đọt non và các lỗ ăn trên phiến lá. Sâu tơ non thường ở mặt dưới, còn bọ nhảy tạo nhiều lỗ nhỏ rải rác. Thăm ruộng sớm giúp xác định giai đoạn sâu non và tránh để mật số tăng cao mới xử lý.

Sâu đục quả trên đậu và ớt

Kiểm tra hoa, trái non, lỗ đục và phân sâu quanh vị trí gây hại. Khi sâu đã chui sâu vào quả, khả năng tiếp xúc với dung dịch phun giảm; vì vậy thời điểm phát hiện sớm đặc biệt quan trọng.

Dạng SC mang lại điều gì khi pha phun?

SC là dạng các hạt hoạt chất rất nhỏ phân tán trong chất lỏng. Dạng này thuận tiện khi đong và phân tán trong nước, nhưng vẫn cần thao tác đúng để huyền phù đồng đều:

  1. Lắc kỹ chai trước khi đong.
  2. Cho một phần nước sạch vào bình, hòa lượng thuốc theo nhãn trong ca riêng rồi đổ vào bình.
  3. Khuấy hoặc lắc đều, sau đó bổ sung đủ lượng nước.
  4. Duy trì khuấy nếu phun lâu; tập trung độ phủ vào nơi sâu hại cư trú, đặc biệt mặt dưới lá và mô non.

Dạng SC không đồng nghĩa với bảo đảm tuyệt đối “mát cây”. Mức độ tương thích còn phụ thuộc cây trồng, giai đoạn, liều, thời tiết, chất lượng nước và hỗn hợp pha. Liều lượng, lượng nước và thời gian cách ly phải theo nhãn của chai đang sử dụng.

Quản lý kháng thuốc theo IRAC

  • PESIEU là sản phẩm đơn hoạt chất, chỉ có một cơ chế thuộc nhóm 12A.
  • Không phun lặp liên tục PESIEU hoặc các sản phẩm Diafenthiuron khác qua nhiều thế hệ sâu hại.
  • Khi cần luân phiên, chọn sản phẩm có nhóm IRAC khác, phù hợp và được đăng ký cho cùng cặp cây trồng – sâu hại.
  • Kết hợp vệ sinh đồng ruộng, thăm vườn, bảo tồn thiên địch và các biện pháp IPM phù hợp.
  • Không tự tăng liều hoặc bắt buộc pha thêm dầu khoáng, chất bám dính hay thuốc khác nếu nhãn của từng sản phẩm không cho phép.

Khi nào PESIEU 500SC là lựa chọn phù hợp?

PESIEU phù hợp khi đã xác định đúng một trong các đối tượng đăng ký trong bảng và cần đưa cơ chế IRAC 12A vào chương trình luân phiên. Với nhện đỏ, bọ trĩ và rầy xanh, ưu tiên độ phủ ở mặt dưới lá và mô non; với sâu ăn lá, thăm ruộng để xử lý khi sâu còn nhỏ theo ngưỡng và hướng dẫn chuyên môn.

Nguồn tham khảo kỹ thuật

Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng

Nội dung trên được Quốc Việt Agri tổng hợp để tham khảo và không thay thế nhãn sản phẩm, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, luôn tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; đọc kỹ nhãn, mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ thời gian cách ly. Phạm vi đăng ký có thể được cập nhật, vì vậy nhãn của sản phẩm đang lưu hành là căn cứ ưu tiên.

Câu Hỏi Thường Gặp

PESIEU 500SC được đăng ký cho những cây trồng và sâu hại nào?

Phạm vi hiện hành gồm: lạc–sâu xanh da láng; bắp cải–sâu tơ, sâu xanh; nhóm cải–bọ nhảy, sâu tơ; cà tím/cà pháo–bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu đục quả; cùng các đăng ký cụ thể trên bí xanh, rau muống, đậu, ớt, rau dền, súp lơ, hành và mồng tơi. Luôn đối chiếu đúng cặp cây trồng–sâu hại trên nhãn.

Nhện đỏ và bọ trĩ nên kiểm tra ở vị trí nào trên cà tím, cà pháo?

Kiểm tra mặt dưới lá, đọt non, nụ và hoa. Nhện đỏ thường gây các chấm mất màu li ti, lá ngả đồng và có thể có tơ mảnh khi mật số cao. Bọ trĩ thường để lại vệt bạc và làm mô non biến dạng. Nên nhìn thấy sâu hại hoặc dấu vết đặc trưng trước khi xử lý.

Diafenthiuron thuộc nhóm IRAC nào và nên luân phiên ra sao?

Diafenthiuron thuộc nhóm IRAC 12A, ức chế ATP synthase trong ty thể. Không nên phun lặp liên tục PESIEU hoặc các sản phẩm Diafenthiuron khác. Khi cần luân phiên, chọn một nhóm IRAC khác phù hợp và được đăng ký cho cùng cặp cây trồng–sâu hại.

Dạng SC của PESIEU cần pha như thế nào?

Lắc kỹ chai, cho một phần nước sạch vào bình, hòa lượng thuốc theo nhãn trong ca riêng rồi đổ vào bình và khuấy đều. Sau đó bổ sung đủ nước, duy trì khuấy nếu phun lâu và tập trung độ phủ vào mặt dưới lá, đọt non hoặc nơi sâu hại cư trú.