Vithaco Hà Nội
PESIEU 500SC (450ml) | Diafenthiuron 500 g/L | Vithaco
- Diafenthiuron 500 g/L thuộc nhóm IRAC 12A
- Cơ chế ức chế tạo năng lượng trong ty thể
- Đăng ký rõ cho nhiều nhóm rau màu và sâu hại
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lạc
- Bắp cải
- Cải thảo
- Rau cải
- Su hào
- Cà tím
- Cà pháo
- Bí xanh
- Rau muống
- Đậu đũa
- Đậu côve
- Ớt
- Rau dền
- Súp lơ
- Hành
- Mồng tơi
- Trừ sâu và nhện theo đúng cặp cây trồng – đối tượng đăng ký
- Sâu xanh da láng
- Sâu tơ
- Sâu xanh
- Bọ nhảy
- Bọ trĩ
- Rầy xanh
- Nhện đỏ
- Sâu đục quả
- Sâu ba ba
- Sâu khoang
- SC – huyền phù đậm đặc
- Diafenthiuron 500 g/L
- Khi thăm ruộng xác nhận đúng đối tượng đăng ký, ưu tiên giai đoạn sâu non hoặc mật số mới tăng
- Việt Nam – Việt Thắng (Vithaco)
Thông tin đăng ký thuốc BVTV
- Tên đăng ký
- Pesieu 500WP, 500SC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Diafenthiuron (min 97%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH Việt Thắng
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- 500WP: sâu tơ/bắp cải 500SC: sâu xanh da láng/ lạc; sâu tơ, sâu xanh/ bắp cải; bọ nhảy, sâu tơ/ cải thảo, rau cải, su hào; bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu đục quả/ cà tím, cà pháo; bọ trĩ/ bí xanh; sâu baba, sâu khoang/ rau muống; sâu đục quả/ đậu đũa, đậu côve, ớt; sâu khoang/ rau dền; sâu tơ/ súp lơ; sâu xanh da láng/ hành; sâu khoang/mồng tơi
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Thương hiệu trên bao bì có thể khác tổ chức đăng ký (sản xuất theo hợp đồng gia công). Luôn dùng theo nhãn.
Mô Tả Sản Phẩm
PESIEU 500SC 450ml – Diafenthiuron 500 g/L, nhóm IRAC 12A
PESIEU 500SC là thuốc trừ sâu dạng huyền phù đậm đặc (SC), chứa Diafenthiuron 500 g/L. Hoạt chất thuộc nhóm IRAC 12A – nhóm ức chế ATP synthase trong ty thể, tác động vào quá trình tạo năng lượng của sâu hại. Sản phẩm do Công ty TNHH Việt Thắng đăng ký, với phạm vi sử dụng chính thức trải trên nhiều nhóm rau màu nhưng phải luôn đối chiếu đúng từng cặp cây trồng – sâu hại.
Thông tin kỹ thuật
| Hoạt chất | Diafenthiuron 500 g/L |
| Nhóm cơ chế | IRAC 12A – ức chế mitochondrial ATP synthase |
| Dạng thuốc | SC – huyền phù đậm đặc |
| Quy cách | Chai 450ml |
| Đơn vị đăng ký | Công ty TNHH Việt Thắng |
Phạm vi cây trồng và sâu hại được đăng ký
Theo danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành, PESIEU 500SC có các đăng ký sau:
| Cây trồng | Đối tượng phòng trừ |
|---|---|
| Lạc | Sâu xanh da láng |
| Bắp cải | Sâu tơ, sâu xanh |
| Cải thảo, rau cải, su hào | Bọ nhảy, sâu tơ |
| Cà tím, cà pháo | Bọ trĩ, rầy xanh, nhện đỏ, sâu đục quả |
| Bí xanh | Bọ trĩ |
| Rau muống | Sâu ba ba, sâu khoang |
| Đậu đũa, đậu côve, ớt | Sâu đục quả |
| Rau dền | Sâu khoang |
| Súp lơ | Sâu tơ |
| Hành | Sâu xanh da láng |
| Mồng tơi | Sâu khoang |
Bảng đăng ký cho thấy PESIEU không chỉ dành cho một nhóm sâu hại. Giá trị của sản phẩm nằm ở việc chọn đúng cặp cây trồng – đối tượng, không phải suy rộng một đối tượng từ cây này sang mọi cây trồng khác.
Diafenthiuron tác động như thế nào?
IRAC xếp Diafenthiuron vào nhóm 12A – chất ức chế ATP synthase trong ty thể. Khi quá trình tạo năng lượng bị gián đoạn, sâu hại không thể duy trì hoạt động sinh lý bình thường. Đây là cơ chế liên quan đến hô hấp tế bào, khác với nhiều nhóm thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh.
Biểu hiện sau xử lý có thể cần thời gian quan sát phù hợp với cơ chế và giai đoạn sâu hại; không nên đánh giá chỉ vài giờ sau phun hoặc tăng liều vì chưa thấy sâu chết ngay.
Cách thăm vườn để chọn đúng thời điểm
Nhện đỏ, bọ trĩ và rầy xanh trên cà tím, cà pháo
Kiểm tra cả mặt dưới lá, đọt non, nụ và hoa. Nhện đỏ thường tạo các chấm mất màu li ti, lá có thể ngả đồng và đôi khi xuất hiện tơ mảnh khi mật số cao. Bọ trĩ thường để lại vệt bạc, mô non biến dạng; rầy xanh có thể làm lá mất màu và sinh trưởng kém. Cần nhìn thấy chính sinh vật gây hại hoặc dấu vết đặc trưng trước khi xử lý.
Sâu tơ và bọ nhảy trên nhóm rau họ cải
Quan sát mặt dưới lá, đọt non và các lỗ ăn trên phiến lá. Sâu tơ non thường ở mặt dưới, còn bọ nhảy tạo nhiều lỗ nhỏ rải rác. Thăm ruộng sớm giúp xác định giai đoạn sâu non và tránh để mật số tăng cao mới xử lý.
Sâu đục quả trên đậu và ớt
Kiểm tra hoa, trái non, lỗ đục và phân sâu quanh vị trí gây hại. Khi sâu đã chui sâu vào quả, khả năng tiếp xúc với dung dịch phun giảm; vì vậy thời điểm phát hiện sớm đặc biệt quan trọng.
Dạng SC mang lại điều gì khi pha phun?
SC là dạng các hạt hoạt chất rất nhỏ phân tán trong chất lỏng. Dạng này thuận tiện khi đong và phân tán trong nước, nhưng vẫn cần thao tác đúng để huyền phù đồng đều:
- Lắc kỹ chai trước khi đong.
- Cho một phần nước sạch vào bình, hòa lượng thuốc theo nhãn trong ca riêng rồi đổ vào bình.
- Khuấy hoặc lắc đều, sau đó bổ sung đủ lượng nước.
- Duy trì khuấy nếu phun lâu; tập trung độ phủ vào nơi sâu hại cư trú, đặc biệt mặt dưới lá và mô non.
Dạng SC không đồng nghĩa với bảo đảm tuyệt đối “mát cây”. Mức độ tương thích còn phụ thuộc cây trồng, giai đoạn, liều, thời tiết, chất lượng nước và hỗn hợp pha. Liều lượng, lượng nước và thời gian cách ly phải theo nhãn của chai đang sử dụng.
Quản lý kháng thuốc theo IRAC
- PESIEU là sản phẩm đơn hoạt chất, chỉ có một cơ chế thuộc nhóm 12A.
- Không phun lặp liên tục PESIEU hoặc các sản phẩm Diafenthiuron khác qua nhiều thế hệ sâu hại.
- Khi cần luân phiên, chọn sản phẩm có nhóm IRAC khác, phù hợp và được đăng ký cho cùng cặp cây trồng – sâu hại.
- Kết hợp vệ sinh đồng ruộng, thăm vườn, bảo tồn thiên địch và các biện pháp IPM phù hợp.
- Không tự tăng liều hoặc bắt buộc pha thêm dầu khoáng, chất bám dính hay thuốc khác nếu nhãn của từng sản phẩm không cho phép.
Khi nào PESIEU 500SC là lựa chọn phù hợp?
PESIEU phù hợp khi đã xác định đúng một trong các đối tượng đăng ký trong bảng và cần đưa cơ chế IRAC 12A vào chương trình luân phiên. Với nhện đỏ, bọ trĩ và rầy xanh, ưu tiên độ phủ ở mặt dưới lá và mô non; với sâu ăn lá, thăm ruộng để xử lý khi sâu còn nhỏ theo ngưỡng và hướng dẫn chuyên môn.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
- Cục Bảo vệ thực vật – Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam
- IRAC – Diafenthiuron và phân nhóm cơ chế 12A
- IRAC – Phân loại cơ chế tác động của thuốc trừ sâu
Lưu ý tham khảo và trách nhiệm sử dụng
Nội dung trên được Quốc Việt Agri tổng hợp để tham khảo và không thay thế nhãn sản phẩm, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, luôn tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách; đọc kỹ nhãn, mang đầy đủ bảo hộ và tuân thủ thời gian cách ly. Phạm vi đăng ký có thể được cập nhật, vì vậy nhãn của sản phẩm đang lưu hành là căn cứ ưu tiên.
