Mepiquat Chloride Là Gì? MEPI 247, Trụ Thép Cải Tiến Cứng Cây Lúa, Chống Đổ Ngã
Mepiquat chloride là hoạt chất điều hòa sinh trưởng: nó làm chậm quá trình cây tạo gibberellin, loại hormone làm lóng thân vươn dài. Lóng ngắn lại thì thân lúa thấp, cứng, lá đứng, nên lúa ít đổ ngã khi mưa gió cuối vụ. Hoạt chất được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), đăng ký cho lúa, bông vải và lạc.
Dùng cho lúa thế nào: với thuốc chứa 400 g/l mepiquat chloride, lúa dùng 200 ml/ha với 400 lít nước, phun 1 lần khi lúa đẻ nhánh, khoảng 30 ngày sau sạ. Thuốc 400 g/l: bình 16 lít 8 ml, bình 25 lít 12,5 ml. Cách ly 7 ngày. Chỉ ruộng tốt quá (nhiều đạm, sạ dày, giống cao cây, hay đổ) mới cần phun.
Chặn đọt sầu riêng: mepiquat chloride có làm chậm đọt non trong thí nghiệm, nhưng ở Việt Nam hoạt chất này mới đăng ký cho lúa, bông vải và lạc. Vườn sầu riêng đang cần chặn đọt, vui lòng nhắn Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ thêm theo giai đoạn của vườn.
Khác paclobutrazol: mepiquat chloride hãm nhẹ và ngắn hơn. Theo dữ liệu quốc tế (PPDB), thời gian bán phân hủy trong đất của mepiquat chloride khoảng 12 ngày (phòng thí nghiệm); của paclobutrazol 112 ngày trong phòng thí nghiệm và 29,5 ngày ngoài đồng.
Chai nào có hoạt chất này: hai chai MEPI 247 và Trụ Thép Cải Tiến (MAPIX 40SL) chứa mepiquat chloride 400 g/l; xem mục sản phẩm cuối bài.
Cách Mepiquat Chloride Làm Thân Lúa Thấp Và Cứng Hơn
Cây lúa vươn cao nhờ gibberellin. Ruộng bón nhiều đạm, sạ dày, trời âm u nhiều ngày thì cây tạo nhiều gibberellin hơn: lóng gốc dài và mỏng, trong khi bông ở trên ngày càng nặng. Tới lúc chắc hạt, một trận mưa gió là đủ để cả đám lúa nằm rạp. Mepiquat chloride làm các lóng đang lớn ngắn và dày hơn. Sau khi phun, bà con thấy:
- Lá đứng: sau khoảng 1 ngày, lá đứng và dày hơn, ánh sáng xuống được các tầng lá dưới, gốc lúa thông thoáng hơn.
- Lóng gốc ngắn, thân chắc: thấy rõ nhất ở giai đoạn làm đòng khi đứng cạnh ruộng không phun.
- Lá xanh đậm hơn: tế bào nhỏ và dày hơn nên màu lá đậm lên; đây là dấu hiệu thuốc đã vào cây, không phải cây bị ngộ độc.
Thuốc đi khắp cây nhưng chỉ hãm phần đang lớn lúc phun, nên thời điểm phun quyết định lóng nào được rút ngắn (giải thích chi tiết ở mục Tìm Hiểu Sâu). Cùng một hormone gibberellin làm lúa vươn lóng cũng là nguyên nhân bệnh lúa von, xem bài GA3 Có Tác Dụng Gì?.
Mepiquat Chloride Dùng Cho Cây Nào, Trong Trường Hợp Nào?
- Lúa: điều hòa sinh trưởng, chống đổ ngã cho ruộng tốt quá. Đây là cách dùng chính ở Việt Nam.
- Bông vải: 50–100 ml/ha với 400 lít nước (thuốc 400 g/l), phun khi bông ra hoa. Đây là cách dùng gốc của mepiquat chloride trên thế giới, giúp tán bông gọn để cây dồn sức nuôi quả.
- Lạc: có trong danh mục với công dụng kích thích sinh trưởng. Muốn dùng cho lạc, nhắn Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn theo giai đoạn cây.
- Sầu riêng, xoài, cây ăn trái: có thí nghiệm ở nước ngoài nhưng chưa đăng ký tại Việt Nam; xem mục sầu riêng bên dưới.
Mepiquat chloride không trừ sâu bệnh và không thay được phân kali, silic hay mật độ sạ hợp lý. Đây là công cụ cho ruộng lúa đang tốt quá, không phải thuốc bổ.
Cách Nhận Biết Ruộng Lúa Cần Phun Chống Đổ Ngã
Nhìn ruộng vào khoảng 25–30 ngày sau sạ, trước khi lóng gốc bắt đầu vươn:
- Lúa xanh đậm, lá dài rũ: dấu hiệu cây đang thừa đạm và tạo nhiều gibberellin.
- Tán khép kín mặt ruộng sớm: ruộng sạ dày hoặc giống cao cây, giàn lá dày, gốc ẩm và thiếu sáng.
- Ruộng vụ trước từng đổ ngã: cùng chân ruộng, cùng cách bón thì nguy cơ lặp lại.
Ruộng chưa nên phun: lúa thưa, đang vàng lá, nghẹt rễ hoặc ngập úng; thuốc hãm không làm cây yếu khỏe lại, nên xử lý nguyên nhân trước.
Khi Nào Mepiquat Chloride Giúp Tăng Năng Suất, Khi Nào Không?
Ba mươi lăm thí nghiệm trên bông vải ở thung lũng San Joaquin (California, 1979–1983), công bố trên Agronomy Journal năm 1985, cho kết quả trung bình gần như hòa: ruộng phun 1.309 kg bông xơ mỗi ha, ruộng không phun 1.299 kg. Có năm tăng, có năm giảm; năng suất tăng khi mùa vụ ngắn hoặc khi cây phát triển khác thường.
Bài học cho ruộng lúa: mepiquat chloride trả công khi ruộng thật sự tốt quá và có nguy cơ đổ, còn ruộng cây vừa phải thì lần phun ít khi thêm được hạt nào. Trên lúa basmati ở Ấn Độ, trong thí nghiệm kết hợp mepiquat chloride với các mức phân đạm, phun mepiquat chloride đã giảm đổ ngã và tăng năng suất (số liệu ở mục Tìm Hiểu Sâu).
Cách Sử Dụng Mepiquat Chloride An Toàn Và Hiệu Quả
Cả vụ lúa chỉ cần một lần phun, vào giai đoạn đẻ nhánh, khoảng 30 ngày sau sạ. Lúc này các lóng gốc sắp vươn dài, mà lóng gốc là chỗ cây gãy khi đổ. Phun muộn khi lúa đã làm đòng thì lóng gốc đã dài xong, thuốc chỉ còn rút ngắn được phần thân phía trên.
Liều đăng ký của thuốc 400 g/l cho lúa: 200 ml/ha, 400 lít nước/ha, phun 1 lần lúc đẻ nhánh; cách ly 7 ngày (bông vải: xem mục cây trồng ở trên). Cách tính: 200 ml cho 400 lít nước, tức 0,5 ml mỗi lít nước. Lượng cho từng cỡ bình có ở mục sản phẩm cuối bài.
Đăng ký cho lúa là một lần phun lúc đẻ nhánh, nên với ruộng đã làm đòng thì vụ này bỏ qua mepiquat chloride và làm những việc vẫn còn tác dụng:
- Ngừng bón thêm đạm, kể cả phân bón lá nhiều đạm; đạm thừa làm lóng trên tiếp tục vươn.
- Bón kali đón đòng và phun phân bón lá canxi silic để thành lóng dày hơn, xem Canxi Silic Là Gì?.
- Giữ mực nước nông, rút nước theo lịch để gốc lúa bám chắc, xem Cẩm Nang Kỹ Thuật Cây Lúa.
- Ghi ngày sạ cho vụ sau: phun mepiquat chloride quanh ngày thứ 30. Chưa chắc ruộng mình đang ở giai đoạn nào, gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349.
Phun Quá Liều, Phun Muộn Hoặc Gặp Mưa Thì Sao?
- Quá liều: cây lùn hơn mức cần, lá nhỏ, xanh đậm. Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) ghi rõ dùng mepiquat chloride quá mức sẽ hãm sinh trưởng quá đà. Vì vậy giữ đúng tổng lượng 200 ml/ha, không phun lần hai trong vụ.
- Lỡ quá liều, cây có hồi lại không: có, ở phần mọc mới. Thuốc chủ yếu hãm 3–4 lóng đang lớn lúc phun; khi cây ra thêm lá, thuốc loãng dần và cây tạo gibberellin trở lại bình thường. Giữ nước, giữ lịch phân, theo dõi 2–3 tuần và gửi ảnh qua Zalo nếu sau đó cây vẫn chưa lớn lại.
- Phun muộn (làm đòng, trổ): lóng gốc đã dài xong nên tác dụng chống đổ kém đi; thời điểm đăng ký là lúc đẻ nhánh. Ruộng đã qua giai đoạn này: làm theo hộp “Lúa đã qua đẻ nhánh?” ở trên.
- Gặp mưa sau khi phun: mưa trong vài giờ sau khi phun có thể rửa trôi phần lớn thuốc (bước 04 ở trên). Đừng tự phun lại cả liều; nhắn Zalo để tính lượng phun bù, tránh thành quá liều.
- Lúa đã đổ rồi: lóng đã dài và đã gãy không ngắn lại được. Lúc này cần tháo nước, dựng lúa và dưỡng bông, xem Phục Hồi Lúa Sau Bão.
Pha Chung Mepiquat Với Thuốc Khác Được Không?
Mepiquat chloride dạng SL tan hoàn toàn trong nước. Cách chắc ăn là phun riêng, vì lần phun lúc đẻ nhánh thường không trùng lúc cần thuốc trừ sâu bệnh. Muốn ghép với thuốc khác trong cùng bình, pha thử một ít trong chai nhựa trong, để 15–30 phút xem có vón cục hay tách lớp không, rồi pha theo thứ tự ở bài Cách Pha Thuốc BVTV Đúng Cách. Không cần thêm phân đạm vào bình; đạm làm lúa vươn lóng, ngược với mục đích phun.
Những Lỗi Hay Gặp
- Phun cho mọi ruộng: ruộng thưa, cây vừa thì không cần, ruộng vàng hay ngập càng không.
- Phun hai lần trong vụ hoặc tăng lượng "cho chắc": dễ thành quá liều, cây lùn và lá nhỏ.
- Phun bằng máy, drone ít nước nhưng giữ lượng thuốc theo bình tay: lượng thuốc mỗi ha thay đổi theo lượng nước của máy; nhắn Zalo 096 994 2349 để được tính theo máy.
- Phun xong mới thấy trời chuyển mưa: nên xem dự báo trước khi pha.
An Toàn Khi Dùng Mepiquat Chloride
Theo dữ liệu quốc tế (PPDB), mepiquat chloride độc thấp với cá, ong và chim. Với người và vật nuôi, thuốc ở mức độc trung bình nếu nuốt phải, nên vẫn cần bảo hộ khi pha phun.
- Mang găng tay, khẩu trang, kính và áo dài tay khi pha và phun; tắm rửa, thay đồ sau khi phun.
- Không đổ thuốc thừa hay nước rửa bình xuống kênh, mương, ao cá.
- Cách ly 7 ngày trước thu hoạch. Lúa phun lúc 30 ngày sau sạ thì tới ngày gặt còn hơn 2 tháng.
- Cất thuốc trong bao bì kín, nơi khô thoáng, xa trẻ em, thức ăn và vật nuôi.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Mepiquat Chloride
- Một lần phun cho cả vụ: lượng thuốc nhỏ, phun cùng lúc thăm đồng giai đoạn đẻ nhánh.
- Hãm nhẹ, phân hủy nhanh: phân hủy trong đất nhanh hơn paclobutrazol nhiều (bảng so sánh ngay dưới); thuốc phun lá, không tưới gốc nên ít tồn lại cho vụ sau.
- Độc thấp với cá và ong theo dữ liệu quốc tế (PPDB), hợp với ruộng gần ao, mương.
- Không phải ruộng nào phun cũng tăng năng suất. Cách khắc phục: chỉ phun ruộng tốt quá (nhiều đạm, giống cao cây, sạ dày, hay đổ); ruộng thưa, cây vừa thì để nguyên.
- Dễ bị mưa rửa trôi. Cách khắc phục: chọn ngày ráo, phun sáng sớm khi lá đã khô sương.
- Không thay được kali và silic. Cách khắc phục: bón đủ kali đón đòng, phun phân bón lá canxi silic trong cùng vụ để thành lóng dày hơn; xem Canxi Silic Là Gì?.
- Không cứu được lúa đã đổ. Cách khắc phục: phun đúng lúc đẻ nhánh, trước mùa mưa gió cuối vụ.
Mepiquat Chloride Và Paclobutrazol Khác Nhau Thế Nào?
Cả hai đều làm cây bớt vươn bằng cách giảm gibberellin, nhưng chặn ở hai bước khác nhau và lưu lại trong đất rất khác nhau.
| Điểm so sánh | Mepiquat chloride | Paclobutrazol |
|---|---|---|
| Chặn ở bước nào | Hai bước đầu tiên của chuỗi tạo gibberellin | Bước giữa chuỗi (oxy hóa ent-kauren) |
| Cách vào cây | Phun lá; thuốc đi khắp cây nhưng chỉ hãm phần đang lớn | Qua lá, thân và rễ; hay tưới gốc |
| Thời gian bán phân hủy trong đất (PPDB) | Khoảng 12 ngày (phòng thí nghiệm; chưa có số đồng ruộng) | 112 ngày (phòng thí nghiệm); 29,5 ngày (ngoài đồng) |
| Dùng nhiều cho | Lúa, bông vải | Xử lý ra hoa cây ăn trái |
Nguồn: Annual Review of Plant Physiology and Plant Molecular Biology, 2000; PPDB mepiquat chloride, paclobutrazol (đọc 15/10/2026).
Vì vậy paclobutrazol tưới gốc giữ tác dụng nhiều tháng, hợp khi muốn cây ngừng lớn hẳn để ra hoa; mepiquat chloride phun lá, tác dụng vài tuần, hợp với việc hãm nhẹ trong một giai đoạn. Đọc thêm: Paclobutrazol Là Gì?.
Mepiquat Có Chặn Đọt Sầu Riêng Được Không?
Về sinh học, mepiquat chloride có tác dụng lên đọt non của cây ăn trái. Trong một thí nghiệm trên sầu riêng ở Thái Lan, công bố năm 1992 trong Acta Horticulturae của Hiệp hội Khoa học Làm vườn Quốc tế (ISHS), phun mepiquat chloride làm mầm lá non chậm phát triển khoảng 3 tuần. Trên xoài, một thí nghiệm của Đại học Chiang Mai (Thái Lan, 2012–2013) cho thấy phun lá mepiquat chloride giúp cây ra hoa sớm hơn đối chứng, nhưng tỷ lệ ra hoa thấp hơn tưới gốc paclobutrazol.
Tại Việt Nam, danh mục thuốc được phép sử dụng ghi mepiquat chloride cho lúa, bông vải và lạc. Với sầu riêng và cây ăn trái đang cần chặn đọt hoặc giữ trái non, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm. Quy trình chặn đọt, xử lý ra hoa sầu riêng mà nhiều vườn đang áp dụng có ở bài Kỹ Thuật Xử Lý Ra Hoa Sầu Riêng Nghịch Vụ.
Tìm Hiểu Sâu: Mepiquat Chloride Ra Đời Và Hoạt Động Thế Nào
Từ Cánh Đồng Bông Vải Mỹ Năm 1980
Mepiquat chloride được đăng ký lần đầu tại Hoa Kỳ năm 1980, khi đó chỉ dùng cho cây bông vải. Bản tóm tắt đánh giá tái đăng ký năm 1997 của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) mô tả mục đích của nó: tăng năng suất bông bằng cách ức chế cây tạo gibberellin. Trong ngành bông, hoạt chất thường được gọi theo tên thương mại Pix. Từ bông vải, nó được thử trên lúa mì, ngô, đậu tương, lúa và cây ăn trái.
Chặn Ngay Hai Bước Đầu Của Chuỗi Tạo Gibberellin
Năm 2000, một bài tổng quan trên tạp chí Annual Review of Plant Physiology and Plant Molecular Biology, do nhà khoa học của tập đoàn BASF (Đức) viết, chia các chất hãm sinh trưởng thành bốn nhóm theo chỗ chúng chặn trong chuỗi tạo gibberellin:
- Nhóm onium (chlormequat, mepiquat chloride): chặn hai enzyme ở ngay đầu chuỗi, copalyl-diphosphate synthase và ent-kaurene synthase.
- Nhóm có vòng chứa nitơ (paclobutrazol, uniconazole): chặn bước oxy hóa ent-kauren ở giữa chuỗi.
- Nhóm prohexadione, trinexapac: chặn các bước cuối, nơi gibberellin chuyển sang dạng hoạt động.
Có thể hình dung như một lò gạch: mepiquat chloride dừng ngay khâu trộn đất, paclobutrazol dừng ở khâu nung. Cả hai đều làm ra ít gạch hơn, tức ít gibberellin hơn, nhưng chất dừng ở khâu đầu thì nhẹ và hết tác dụng sớm hơn khi cây tiếp tục lớn.
Vì Sao Chỉ Phần Đang Lớn Bị Hãm
Sổ tay sản xuất bông của Úc năm 2013 (Australian Cotton Production Manual, chương do CSIRO viết) giải thích: mepiquat chloride đi khắp cây rất nhanh nhưng chỉ hãm sự lớn của tế bào ở phần đang mọc, nên thường chỉ 3–4 lóng trên cùng bị ngắn lại. Khi cây tiếp tục lớn, thuốc loãng dần và gibberellin được tạo lại bình thường; cây lớn nhanh cần lượng thuốc cao hơn. Trong ví dụ của sổ tay, cây bông được phun thấp hơn khoảng 7 cm sau 21 ngày. Điều này giải thích vì sao trên lúa phải phun lúc đẻ nhánh, ngay trước khi lóng gốc vươn, và vì sao cây quá liều vẫn hồi lại ở phần mọc mới.
Bằng Chứng Trên Lúa Và Ngô
- Lúa basmati, Ấn Độ: thí nghiệm của Đại học Nông nghiệp Punjab tại Ludhiana và Rupnagar năm 2018, công bố năm 2021 trên Agricultural Research Journal: phun mepiquat chloride 300 ppm giảm đổ ngã rõ rệt, tăng năng suất 7–10% và lợi nhuận thuần 14–16% so với không xử lý.
- Ngô, Trung Quốc: thí nghiệm 2015–2016 của Đại học Nông Lâm Tây Bắc (Dương Lăng, Thiểm Tây), đăng trên Field Crops Research năm 2018, xử lý hạt giống bằng mepiquat chloride: thân cứng hơn, nhiều lignin hơn, lóng ngắn, tỷ lệ đổ ngã giảm và năng suất tăng. Đây là xử lý hạt, không phải phun lá, nhưng cho thấy rõ thân cứng lên nhờ đâu.
- Bông vải, California: xem mục "Khi Nào Mepiquat Chloride Giúp Tăng Năng Suất, Khi Nào Không?" phía trên.
Mưa Rửa Trôi Thuốc Nhanh Đến Đâu
Ở Brazil, các nhà khoa học của Đại học Bang São Paulo (UNESP, Botucatu) đã thử tưới mưa nhân tạo lên cây bông trồng chậu trong nhà lưới sau khi phun mepiquat chloride, đăng trên Pesquisa Agropecuária Brasileira năm 2004. Mưa 10 mm đủ rửa thuốc khỏi lá, dù mưa tới ngay sau khi phun hay 32 giờ sau; mưa càng tới muộn thì lượng cần phun bù càng ít.
Trên Sầu Riêng Và Xoài
Thí nghiệm sầu riêng công bố trong Acta Horticulturae năm 1992 so sánh GA3, daminozide, mepiquat chloride và một số phân bón lá phun lúc mầm lá vừa nhú: daminozide và mepiquat chloride ở nồng độ 2.500 ppm làm mầm lá chậm khoảng 3 tuần, còn GA3 làm mầm lá phát triển nhanh hơn. Trên xoài Nam Dok Mai Si Thong, thí nghiệm của Đại học Chiang Mai (2012–2013) ghi nhận mọi chất hãm sinh trưởng đều giúp cây ra hoa sớm hơn đối chứng 87–92 ngày; tưới gốc paclobutrazol cho tỷ lệ ra hoa 96,16%, phun lá mepiquat chloride và chlormequat cho 65,46–82,13%, nhưng tỷ lệ đậu trái của các nghiệm thức phun lá cao hơn.
Sản Phẩm Chứa Mepiquat Chloride Tại Quốc Việt Agri
Quốc Việt Agri có hai chai cùng chứa mepiquat chloride 400 g/l, cùng một đăng ký:
- MAPIX 40SL: Trụ Thép Cải Tiến là tên thương mại của MAPIX 40SL. Chai 240 ml, mepiquat chloride 400 g/l, số đăng ký 3874/CNĐKT-BVTV, đăng ký cho lúa và bông vải.
- MEPI 247 40SL: MEPI 247 40SL chứa mepiquat chloride 400 g/l, chai 160 ml. Chai in tên đăng ký MAPIX 40SL và cùng số đăng ký 3874/CNĐKT-BVTV, nên MEPI 247 dùng theo đúng đăng ký của MAPIX 40SL: lúa và bông vải.
MAPIX 40SL (Trụ Thép Cải Tiến), MEPI 247 Pha Bao Nhiêu Cho Lúa?
| Dụng cụ phun | Lượng MAPIX 40SL / MEPI 247 cho lúa |
|---|---|
| Bình 16 lít | 8 ml |
| Bình 25 lít | 12,5 ml |
| Phuy 200 lít | 100 ml |
Theo hướng dẫn in trên chai MAPIX 40SL: lúa 200 ml/ha với 400 lít nước/ha (0,5 ml mỗi lít nước), phun 1 lần lúc đẻ nhánh; cách ly 7 ngày.
Chai xếp liều theo từng cây: hàng lúa 200 ml/ha, hàng bông vải 50–100 ml/ha (bình 25 lít 3,1–6,25 ml), cả hai với 400 lít nước. Chai MAPIX 240 ml còn một dòng chung dưới bảng "pha 30–40 ml cho bình 25 lít", không ghi cho cây nào; chai MEPI 247 cùng số đăng ký chỉ in bảng liều. Bài này dùng liều trong bảng: phun đủ 400 lít nước mỗi ha (16 bình 25 lít) thì 12,5 ml mỗi bình, cả ha nhận đúng 200 ml.
MEPI 247 Và Trụ Thép Cải Tiến Khác Nhau Thế Nào?
| Điểm | MAPIX 40SL (Trụ Thép Cải Tiến) | MEPI 247 40SL |
|---|---|---|
| Hoạt chất | Mepiquat chloride 400 g/l | Mepiquat chloride 400 g/l |
| Quy cách | Chai 240 ml | Chai 160 ml |
| Tên đăng ký | MAPIX 40SL | MAPIX 40SL (in trên chai) |
Hai chai cùng hoạt chất, cùng hàm lượng, cùng tên và số đăng ký (MAPIX 40SL, 3874/CNĐKT-BVTV), nên liều và thời điểm cho lúa giống hệt bảng ở trên. Khác nhau ở dung tích chai.
- Hoạt chất: mepiquat chloride 400 g/l, số đăng ký 3874/CNĐKT-BVTV
- Dùng cho: lúa (điều hòa sinh trưởng), bông vải
- Lúa: lượng theo bảng trên, phun 1 lần mỗi vụ
- Hoạt chất: mepiquat chloride 400 g/l; tên đăng ký MAPIX 40SL, số 3874/CNĐKT-BVTV
- Dùng cho: lúa (điều hòa sinh trưởng), bông vải
- Lúa: giống MAPIX 40SL vì cùng đăng ký
Đi cùng trong vụ: phân bón lá canxi silic HỢP TRÍ CASI giúp thành lóng dày hơn, dùng được cả khi lúa đã qua đẻ nhánh. Cầm chai về chưa biết tính sao cho ruộng mình, chụp chai và ruộng gửi qua Zalo 096 994 2349, chúng tôi tính giúp theo số bình bà con thường phun.
Từ cánh đồng bông vải Mỹ năm 1980 tới ruộng lúa hôm nay, mepiquat chloride vẫn làm đúng một việc: bớt cho cây vươn cao ở đúng lúc cây đang vươn. Dùng nó cho ruộng thật sự tốt quá, phun một lần lúc đẻ nhánh, và đám lúa từng nằm rạp sau mưa gió sẽ có lóng gốc đủ chắc để đứng tới ngày gặt.
Nguồn Tham Khảo
- Rademacher W. (BASF). Growth retardants: effects on gibberellin biosynthesis and other metabolic pathways. Annual Review of Plant Physiology and Plant Molecular Biology 2000;51:501–531. doi.org
- Singh S., Deol J.S., Singh O., Sharma R. (Punjab Agricultural University). Effect of mepiquat chloride and nitrogen fertilizer on growth, yield, quality and lodging in basmati rice cultivars in Punjab. Agricultural Research Journal 2021;58(6). doi.org
- Kamran M., Ahmad I., Wang H. và cs. (Northwest A&F University). Mepiquat chloride application increases lodging resistance of maize by enhancing stem physical strength and lignin biosynthesis. Field Crops Research 2018;224:148–159. doi.org
- Kerby T.A. Cotton response to mepiquat chloride. Agronomy Journal 1985;77(4). doi.org
- Mateus G.P., Lima E.V., Rosolem C.A. (UNESP Botucatu). Perdas de cloreto de mepiquat no algodoeiro por chuva simulada. Pesquisa Agropecuária Brasileira 2004;39(7):631–636. doi.org
- Punnachit U., Kwangthong C., Chandraparnik S. Effect of plant growth regulators and fertilizers on leaf flushing and quality of durian. Acta Horticulturae 1992;321:36. doi.org
- Nasee M. và cs. (Đại học Chiang Mai). Ảnh hưởng của mepiquat chloride, chlormequat chloride và paclobutrazol tới sự ra hoa của xoài Nam Dok Mai Si Thong. Journal of Agricultural Research and Communications 2014;30(3) (đăng trực tuyến 2020). li01.tci-thaijo.org
- Williams S., Bange M., Constable G. (CSIRO). Using Mepiquat Chloride (Pix). Australian Cotton Production Manual 2013, chương 6. www.insidecotton.com
- U.S. EPA. R.E.D. Facts: Mepiquat Chloride, EPA-738-F-96-019, 03/1997. www3.epa.gov
- University of Hertfordshire. PPDB: Pesticide Properties DataBase, Mepiquat chloride (Report 437) và Paclobutrazol (Report 504), đọc 15/10/2026. sitem.herts.ac.uk
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I, mục thuốc điều hòa sinh trưởng (mepiquat chloride: Animat 40SL, Answer 400SL, Mapix 40SL), sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT.
- Hướng dẫn sử dụng in trên chai MAPIX 40SL 240 ml (ảnh chai, Quốc Việt Agri). cdn.shopify.com
Cần tư vấn?
Chưa chắc ruộng nhà mình có nên phun, hay chưa biết tính lượng thuốc cho loại bình đang dùng? Gửi ảnh ruộng, ngày sạ và loại bình đang dùng cho đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo, chúng tôi tính lượng thuốc theo đúng ruộng của bà con.
Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM