Bayer
Thuốc Trừ Bệnh ALIETTE 800WG (100g) – Trị Xì Mủ Sầu Riêng, Chết Nhanh Hồ Tiêu | Bayer
- Fosetyl-aluminium 800 g/kg, lưu dẫn hai chiều, có hoạt tính trên tác nhân mẫn cảm và hỗ trợ phản ứng phòng vệ của cây; dùng đúng cặp cây trồng–bệnh hại trên nhãn.
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Nhắn Zalo 096 994 2349
Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Hồ tiêu • Dưa hấu • Cà chua • Khoai tây • Dưa chuột • Bắp cải • Vải • Sầu riêng • Ca cao • Lúa • Bưởi • Cam • Quýt
- Thuốc trừ bệnh lưu dẫn hai chiều chứa Fosetyl-aluminium 800 g/kg, thuộc FRAC P07. Hoạt chất có tác động trực tiếp trên tác nhân mẫn cảm, đặc biệt nhóm Oomycetes, đồng thời hỗ trợ phản ứng phòng vệ của cây.
- Hồ tiêu: lở cổ rễ, chết nhanh • Dưa hấu/cà chua/khoai tây/dưa chuột/bắp cải/vải: sương mai • Sầu riêng/ca cao: thối quả, xì mủ • Lúa: bạc lá • Bưởi/cam/quýt: thối gốc chảy nhựa
- WG
- Fosetyl Aluminium 800 g/kg
- Thời điểm thay đổi theo cây–bệnh. Bayer hướng dẫn lúa phun sớm giai đoạn làm đòng; sầu riêng/ca cao phun khi bệnh xuất hiện; hồ tiêu dùng trong mùa mưa theo lịch trên nhãn; rau màu xử lý theo giai đoạn sương mai. Không dùng một lịch phòng định kỳ chung cho mọi cây.
- Pháp (theo gói); đăng ký, nhập khẩu, đóng gói: Công ty TNHH Bayer Việt Nam
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Aliette 80 WP, 800 WG
- Số đăng ký
- 2202/CNĐKT-BVTV
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Fosetyl-aluminium (min 95%)
- Tổ chức đăng ký
- Bayer Vietnam Ltd (BVL)
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- 80WP: sương mai/ hồ tiêu 800WG: lở cổ rễ, chết nhanh/ hồ tiêu; sương mai/ dưa hấu, cà chua, khoai tây, dưa chuột, bắp cải, vải, cải bẹ xanh, hành, hoa hồng; thối quả, xì mủ/ sầu riêng, ca cao; bạc lá/lúa; thối gốc chảy nhựa/ bưởi, cam, quýt; mốc sương/nho
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Trả lời nhanh: ALIETTE 800WG (Bayer, xuất xứ Pháp, đăng ký số 2202/CNĐKT-BVTV) chứa fosetyl-aluminium 800 g/kg, nhóm FRAC P07, lưu dẫn hai chiều lên lá và xuống rễ. Dùng cho xì mủ, thối quả sầu riêng và ca cao (400 g/phuy 200 lít), chết nhanh hồ tiêu (500 g/phuy 200 lít tưới gốc 2–3 lần cách 7–14 ngày), thối gốc chảy nhựa cam quýt bưởi (20 g/lít quét vết bệnh), sương mai cà chua, khoai tây, dưa hấu (50 g/bình 25 lít), bạc lá lúa (50 g/bình 25 lít, 500 lít nước/ha, phun lúc làm đòng).
Thời gian cách ly: sầu riêng 1 ngày; cà chua 3 ngày; dưa chuột, bắp cải, cam, vải, bưởi, quýt 5 ngày; ca cao 7 ngày; cây khác 14 ngày. Không pha chung với thuốc gốc đồng, lưu huỳnh và phân bón lá có đạm.
ALIETTE 800WG – Fosetyl-aluminium 800 g/kg, lưu dẫn hai chiều
Thành phần và phạm vi sử dụng
| Mục | Thông tin sản phẩm |
|---|---|
| Hoạt chất/thuốc kỹ thuật | Fosetyl-aluminium (độ tinh khiết tối thiểu 95%) |
| Tên thương phẩm | Aliette 800WG |
| Phạm vi đăng ký của dạng 800WG | Lở cổ rễ, chết nhanh/hồ tiêu; sương mai/dưa hấu, cà chua, khoai tây; thối quả, xì mủ/sầu riêng, ca cao; bạc lá/lúa; sương mai/dưa chuột, bắp cải; thối gốc chảy nhựa/bưởi, cam, quýt |
| Tổ chức đề nghị đăng ký | Bayer Vietnam Ltd (BVL) |
| Nguồn thông tin | Phụ lục I, Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (đối chiếu 02/09/2026); số đăng ký 2202/CNĐKT-BVTV |
ALIETTE 800WG là thuốc trừ bệnh của Bayer chứa Fosetyl-aluminium 800 g/kg, dạng hạt phân tán trong nước WG. Hoạt chất có khả năng lưu dẫn trong cây theo cả hướng lên và hướng xuống, đồng thời tác động trực tiếp lên nhóm tác nhân mẫn cảm và hỗ trợ phản ứng phòng vệ của cây.
ALIETTE phát huy giá trị tốt nhất khi người trồng xác định đúng tác nhân, chọn đúng cặp cây trồng–bệnh hại và áp dụng liều riêng cho từng cây.
Thông tin kỹ thuật nhanh
| Thông tin | Chi tiết |
|---|---|
| Hoạt chất | Fosetyl-aluminium 800 g/kg |
| Dạng thuốc | WG – hạt phân tán trong nước |
| Nhóm cơ chế | FRAC P07 – phosphonates |
| Đặc tính | Lưu dẫn hai chiều; hoạt tính trực tiếp và hỗ trợ phản ứng phòng vệ của cây |
| Quy cách | Gói 100 g |
| Đơn vị đăng ký | Bayer Việt Nam |
ALIETTE 800WG được đăng ký cho những bệnh nào?
| Cây trồng | Bệnh hại đăng ký |
|---|---|
| Hồ tiêu | Lở cổ rễ, chết nhanh |
| Dưa hấu, cà chua, khoai tây, dưa chuột, bắp cải, vải | Sương mai |
| Sầu riêng, ca cao | Thối quả, xì mủ |
| Lúa | Bạc lá |
| Bưởi, cam, quýt | Thối gốc chảy nhựa |
Danh mục đăng ký xác nhận cặp cây trồng–bệnh hại. Với chanh, cây ăn trái khác hoặc triệu chứng “chết chậm”, chỉ sử dụng khi gói đang cầm có hướng dẫn tương ứng.
Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức: Cây Trồng, Bệnh Hại Và Liều Dùng
Bảng dưới đây chép đúng mặt sau gói ALIETTE 800WG 100 g đang bán (lô sản xuất 01/2026, Công ty TNHH Bayer Việt Nam đăng ký, nhập khẩu và đóng gói; xuất xứ Pháp).
| Cây trồng – bệnh hại | Liều | Cách dùng |
|---|---|---|
| Sầu riêng, ca cao – thối quả, xì mủ; vải – sương mai | 400 g/phuy 200 lít (2 g/lít; 32 g/bình 16 lít; 50 g/bình 25 lít) | Phun ướt đều cây khi bệnh mới xuất hiện. |
| Bưởi, quýt, cam – thối gốc chảy nhựa | 20 g/1 lít nước | Cạo sạch vết bệnh, quét dung dịch đã pha lên vết bệnh; xử lý lần đầu khi bệnh mới xuất hiện. |
| Cà chua, khoai tây, dưa hấu – sương mai | 50 g/bình 25 lít (1 kg/ha) | Phun 500 lít nước/ha khi bệnh mới xuất hiện. |
| Dưa chuột (dưa leo) – sương mai | 75 g/bình 25 lít (1,5 kg/ha) | Phun 500 lít nước/ha khi bệnh mới xuất hiện. |
| Bắp cải – sương mai | 100 g/bình 25 lít (2 kg/ha) | Phun 500 lít nước/ha khi bệnh mới xuất hiện. |
| Hồ tiêu – chết nhanh (thối gốc) | 500 g/phuy 200 lít (2,5 g/lít; 40 g/bình 16 lít) | Tưới quanh gốc 2–3 lần, cách nhau 7–14 ngày, bắt đầu khi bệnh mới xuất hiện. |
| Hồ tiêu – thối cổ rễ | 500 g/phuy 200 lít | Phun 1 lần/tháng trong mùa mưa. |
| Lúa – bạc lá (cháy lá vi khuẩn) | 50 g/bình 25 lít (1 kg/ha) | Phun 500 lít nước/ha, phun sớm giai đoạn làm đòng (40–45 ngày sau sạ) khi tỷ lệ bệnh khoảng 7–10%. |
| Cây trồng | Thời gian cách ly |
|---|---|
| Sầu riêng | 1 ngày |
| Cà chua | 3 ngày |
| Dưa chuột, bắp cải, cam, vải, bưởi, quýt | 5 ngày |
| Ca cao | 7 ngày |
| Dưa hấu | Không xác định: dùng trước giai đoạn đậu quả |
| Cây trồng khác (hồ tiêu, khoai tây, lúa…) | 14 ngày |
- Không pha chung ALIETTE với thuốc gốc đồng, lưu huỳnh và phân bón lá có đạm.
- Đối chiếu số lượng: 400 g/200 lít và 50 g/25 lít đều là 2 g/lít; gói 100 g pha được 50 lít nước ở liều này, tức 2 bình 25 lít.
- Cây có trong đăng ký nhưng gói không in liều riêng: cải bẹ xanh, hành, hoa hồng (sương mai) và nho (mốc sương). Bà con trồng các cây này nhắn Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri gửi hướng dẫn phù hợp trước khi pha.
“Lưu dẫn hai chiều” có ý nghĩa gì?
Sau khi được cây hấp thu, các dạng phosphonate liên quan đến Fosetyl-aluminium có thể di chuyển trong mạch gỗ và mạch rây. Nhờ đó hoạt chất phân bố theo cả hướng lên mô non và hướng xuống vùng rễ. Kết quả tốt nhất đạt được khi khả năng lưu dẫn này đi cùng vệ sinh vườn, thoát nước và quản lý nguồn bệnh.
Cơ chế khoa học: FRAC P07
Fosetyl-aluminium thuộc nhóm FRAC P07. Hoạt chất có tác động trực tiếp lên một số tác nhân mẫn cảm, đặc biệt nhóm Oomycetes, đồng thời hỗ trợ cây kích hoạt nhiều phản ứng phòng vệ. Cơ chế này bổ sung cho khả năng lưu dẫn hai chiều, tạo nên điểm khác biệt kỹ thuật của ALIETTE.
Quản lý kháng vẫn cần thiết: dùng đúng liều, đúng thời điểm, tránh lặp một nhóm cơ chế liên tục và phối hợp biện pháp canh tác.
Tìm Hiểu Sâu: Fosetyl-Aluminium Làm Gì Trong Cây
Fosetyl-aluminium là muối nhôm của ethyl-phosphonate. Trong cây nó chuyển thành phosphonate (phosphite), một phân tử nhỏ tan tốt trong nước, đi được cả trong mạch gỗ (lên lá) và mạch rây (xuống rễ). Tổng quan kinh điển trên Biological Reviews năm 1991 gọi đây là "tác động phức hợp": phosphonate vừa ức chế trực tiếp nấm trứng (Phytophthora, Pythium) ở nồng độ cao trong mô, vừa kích cây tiết ra các chất phòng vệ sớm hơn và mạnh hơn khi mầm bệnh xâm nhập. Nghĩa là cho bà con: thuốc có tác dụng tốt nhất khi cây còn khỏe để tự vệ, nên thời điểm "bệnh mới xuất hiện" trên gói không phải lời khuyên chung chung mà là điều kiện để cơ chế này hoạt động.
Vì sao một thuốc trừ nấm trứng lại đăng ký cho bạc lá lúa do vi khuẩn? Nghiên cứu đăng trên Plant Pathology năm 2018 cho thấy fosetyl-Al và ethyl-phosphite ức chế trực tiếp vi khuẩn Pseudomonas syringae trên bề mặt lá và trong ống nghiệm: vi khuẩn thủy phân ethyl-phosphite thành phosphite, chất này gây độc khi môi trường đủ lân và gây "đói lân" khi môi trường thiếu lân. Phát hiện này giải thích vì sao phosphonate kìm được một số bệnh vi khuẩn; trên lúa, gói ghi rõ phun sớm lúc làm đòng khi tỷ lệ bệnh còn 7–10%, trước khi vi khuẩn lan theo mưa gió khắp ruộng.
Trên sầu riêng, dự án ACIAR (Úc) cùng các nhà khoa học Việt Nam công bố năm 2004 đã đo phosphonate trong mọi bộ phận cây sầu riêng chỉ 2 ngày sau khi đưa vào thân, đạt đỉnh sau 4–8 ngày và còn tồn tại ít nhất 128 ngày; lá và hoa giữ nồng độ cao nhất (khoảng 60 và 40 µg/g khô). Trong thử nghiệm tại Việt Nam, tiêm phosphonate vào thân mỗi năm một lần (16 g hoạt chất/cây) kiểm soát nứt thân tốt hơn phun metalaxyl hay Aliette theo khuyến cáo lúc đó; dưới áp lực bệnh cao phải lặp lại mỗi 3 tháng. Ở Việt Nam, cách dùng đăng ký cho ALIETTE là phun và quét vết bệnh; bài học áp dụng được là phosphonate đi tới rễ và trái thật, và vườn bệnh nặng cần lịch lặp lại chứ không phải một lần xử lý.
Trên hồ tiêu, Đại học Sydney (Úc) khảo sát bốn tỉnh trồng tiêu lớn của Việt Nam, đăng trên Australasian Plant Pathology năm 2008, và xác định Phytophthora capsici là tác nhân chính của bệnh chết nhanh. Viện Bảo vệ thực vật và Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) cùng Đại học Deakin, trên Tropical Plant Pathology năm 2024, phân lập 215 mẫu ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ và tìm thấy thêm P. tropicalis, P. nicotianae và Phytopythium vexans gây bệnh rễ. Đây đều là nấm trứng, đúng nhóm mà fosetyl-aluminium nhắm tới; nhưng cây tiêu vàng lá chậm do tuyến trùng hoặc Fusarium thì không nằm trong nhóm này.
Dữ liệu an toàn quốc tế (cơ sở dữ liệu PPDB, Đại học Hertfordshire, Anh): fosetyl-aluminium có LD50 đường miệng trên chuột trên 7.800 mg/kg, độc tính thấp với ong và cá, phân hủy trong đất rất nhanh (DT50 khoảng 0,02 ngày) và tan rất tốt trong nước (111 g/lít). Hoạt chất được EU phê duyệt theo Quy định 1107/2009 và có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam.
Cách Giữ ALIETTE Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Fosetyl-aluminium thuộc nhóm FRAC P07, khác nhóm với metalaxyl-M (FRAC 4) và mandipropamid (FRAC 40). Viện Công nghệ King Mongkut Ladkrabang (Thái Lan), trên International Journal of Agricultural Technology năm 2023, thử 40 mẫu Phytophthora palmivora từ vườn sầu riêng miền Đông và miền Nam Thái Lan: trong ống nghiệm, cả 40 mẫu đều chịu được fosetyl-Al ở nồng độ trên 1.000 mg/lít, và 20 mẫu chịu được cả metalaxyl lẫn mancozeb. Các tác giả nói rõ đây là kết quả trong đĩa thạch, chưa kiểm chứng ngoài đồng; vì phosphonate tác động một phần qua sức đề kháng của cây, thử nghiệm trong ống nghiệm thường đánh giá thấp hiệu lực thật. Bài học cho vườn nhà vẫn rõ: dùng một nhóm liên tục nhiều năm thì mầm bệnh thích nghi.
- Luân phiên theo nhóm: một đợt ALIETTE (P07), đợt kế tiếp RIDOMIL GOLD 68WG (metalaxyl-M + mancozeb, FRAC 4 + M03) hoặc REVUS OPTI 440SC (FRAC 40 + M05) cho sương mai rau màu.
- Giữ đúng liều trên gói; liều thấp hơn không "tiết kiệm" mà chỉ để lại mầm bệnh sống sót.
- Thoát nước, cạo vết bệnh, cắt bỏ trái và cành bệnh: Phytophthora sống trong đất ẩm, thuốc chỉ là một phần của lời giải. Xem thêm bệnh do Phytophthora: chẩn đoán và quản lý.
Cách chẩn đoán trước khi sử dụng
- Xì mủ, thối gốc: quan sát vị trí chảy nhựa, màu mô dưới vỏ, tình trạng ẩm và thoát nước; triệu chứng không tự động chứng minh do Phytophthora.
- Chết nhanh hồ tiêu: kiểm tra cổ rễ và rễ, phạm vi cây chết, ngập úng và tuyến trùng; không chỉ nhìn tán héo.
- Sương mai: chú ý đốm dầu, mốc mặt dưới lá và thời tiết ẩm; phân biệt với cháy nắng, đốm lá do tác nhân khác.
- Bạc lá lúa: đối chiếu triệu chứng và giai đoạn; tránh nhầm với khô đầu lá do dinh dưỡng hoặc điều kiện môi trường.
Không giải quyết được
- Hồ tiêu vàng lá chết chậm do tuyến trùng: tuyến trùng là giun, không phải nấm trứng. Vườn tiêu rễ u sưng cần TERVIGO 020SC hoặc đọc tuyến trùng trên hồ tiêu.
- Bệnh do nấm thật như thán thư, đốm lá, rỉ sắt, phấn trắng: fosetyl-aluminium nhắm vào nấm trứng; các bệnh này cần nhóm thuốc khác, xem nhóm thuốc trừ bệnh.
- Vết xì mủ đã ăn sâu quanh thân hoặc cây đã rụng lá hơn nửa tán: thuốc kìm mầm bệnh, không tái tạo mô đã chết; cạo vết, quét thuốc và cứu cây chỉ hiệu quả khi vết bệnh còn nhỏ.
- Vườn úng nước kéo dài: Phytophthora sinh bào tử bơi trong nước; chưa thoát nước thì thuốc nào cũng chỉ đỡ tạm.
Chưa chắc cây đang bị gì, gửi ảnh thân, rễ và lá qua Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri xem trước khi bà con mua thuốc.
Nguyên tắc pha và sử dụng
Pha theo dụng cụ (liều 2 g/lít cho sầu riêng, ca cao, vải, cà chua, khoai tây, dưa hấu, lúa; 2,5 g/lít cho tưới gốc hồ tiêu):
| Dụng cụ | Liều 2 g/lít | Hồ tiêu tưới gốc 2,5 g/lít |
|---|---|---|
| Bình 16 lít | 32 g | 40 g |
| Bình 25 lít | 50 g (nửa gói) | 62,5 g |
| Phuy 200 lít | 400 g (4 gói) | 500 g (5 gói) |
Đổ nửa lượng nước, cho ALIETTE vào khuấy tan rồi thêm đủ nước; phun hoặc tưới ngay. Không pha chung với thuốc gốc đồng, lưu huỳnh, phân bón lá có đạm.
- Xác nhận cây trồng và bệnh hại có trong bảng đăng ký ở trên.
- Đo đúng khối lượng; hòa thuốc từng phần trong nước sạch trước khi bổ sung đủ lượng nước.
- Phun đủ độ phủ theo hướng dẫn của từng cây; không tự chuyển liều phun lá thành liều tưới hoặc quét thân.
- Chỉ pha chung khi hướng dẫn của cả hai sản phẩm cho phép. Tránh hỗn hợp có phản ứng kiềm mạnh; nếu chưa có dữ liệu tương hợp, dùng riêng.
- Kết hợp vệ sinh vườn, thoát nước, cắt bỏ mô bệnh hợp lý và quản lý vết thương.
Câu hỏi thường gặp
ALIETTE có dùng cho mọi trường hợp thối rễ hoặc “chết chậm” không?
Không. Cần xác định đúng cây trồng–bệnh hại có trong danh mục đăng ký và bảng trên gói. Triệu chứng vàng lá, héo hoặc thối rễ còn có thể liên quan đến úng, tuyến trùng, tổn thương rễ hay dinh dưỡng.
“Lưu dẫn hai chiều” có nghĩa là có thể tự chuyển liều phun thành liều tưới gốc không?
Không. Khả năng di chuyển trong cây không tự động cho phép đổi phương pháp xử lý. Chỉ phun, tưới hoặc quét theo đúng cách dùng in cho từng cây và bệnh ở bảng đăng ký.
Có thể pha chung ALIETTE với sản phẩm khác không?
Gói ghi rõ không pha chung với thuốc gốc đồng, lưu huỳnh và phân bón lá có đạm. Tránh hỗn hợp có phản ứng kiềm mạnh; khi chưa có dữ liệu tương hợp đáng tin cậy, dùng riêng là lựa chọn thận trọng hơn.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm
Ưu điểm
- Lưu dẫn hai chiều: phun lên lá vẫn tới được rễ, tưới gốc vẫn tới được lá, hiếm có ở thuốc trừ bệnh.
- Một sản phẩm cho cả nấm trứng (xì mủ, chết nhanh, sương mai) và bạc lá lúa do vi khuẩn.
- Thời gian cách ly ngắn trên sầu riêng (1 ngày) và cà chua (3 ngày); độc tính thấp với người, ong, cá theo dữ liệu quốc tế.
- Dạng cốm WG tan nhanh, gói 100 g vừa 2 bình 25 lít.
Nhược điểm
- Hiệu lực dựa một phần vào sức đề kháng của cây, nên cây đã suy kiệt đáp ứng kém. Cách khắc phục: xử lý khi bệnh mới xuất hiện, kết hợp thoát nước và bón phục hồi rễ.
- Không trị được bệnh do nấm thật và tuyến trùng. Cách khắc phục: xác định tác nhân trước (gửi ảnh Zalo), phối hợp đúng sản phẩm.
- Kỵ thuốc gốc đồng, lưu huỳnh và phân bón lá có đạm. Cách khắc phục: phun cách nhau ít nhất 5–7 ngày, không pha chung bình.
- Dùng một nhóm P07 liên tục nhiều năm làm mầm bệnh thích nghi (dữ liệu Thái Lan 2023). Cách khắc phục: luân phiên với RIDOMIL GOLD hoặc REVUS OPTI như phần trên.
Nguồn tham khảo kỹ thuật
- Guest D., Grant B. (1991). The complex action of phosphonates as antifungal agents. Biological Reviews 66(2):159–187. doi:10.1111/j.1469-185X.1991.tb01139.x
- Bultreys A. và cộng sự (2018). Antibacterial activity of fosetyl-Al, ethyl-phosphite and phosphite against Pseudomonas syringae. Plant Pathology 67(9):1955–1966. doi:10.1111/ppa.12918
- Diczbalis Y. và cộng sự (2004). Durian tree phenology and the control of phytophthora diseases of durian using phosphonate trunk injection. Trong: Diversity and management of Phytophthora in Southeast Asia, ACIAR Monograph 114, tr. 206–216. era.dpi.qld.gov.au
- Truong N.V., Burgess L.W., Liew E.C.Y. (2008). Prevalence and aetiology of Phytophthora foot rot of black pepper in Vietnam. Australasian Plant Pathology 37:431–442. doi:10.1071/AP08034
- Lê Đình Thao và cộng sự (2024). Current species of oomycetes associated with foot rot disease of black pepper in Vietnam. Tropical Plant Pathology 49:633–648. doi:10.1007/s40858-024-00662-4
- Somnuek S., Kongtragoul P., Jaenaksorn T. (2023). Fungicide resistance of Phytophthora palmivora causing durian diseases in eastern and southern Thailand. International Journal of Agricultural Technology 19(2):703–720. tci-thaijo.org
- UC IPM (Đại học California). Phytophthora gummosis of citrus.
- PPDB, Đại học Hertfordshire. Fosetyl-aluminium.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT); đăng ký số 2202/CNĐKT-BVTV.
- Mặt sau gói ALIETTE 800WG 100 g, Công ty TNHH Bayer Việt Nam, lô 01/2026.
Đội ngũ Quốc Việt Agri chia sẻ cùng bà con
Nếu bà con chưa chắc vườn đang gặp bệnh gì, đừng vội mua thêm hoặc tự tăng liều. Bà con gửi:
- Vài hình toàn cảnh và cận cảnh cây bị hại.
- Tên cây trồng và giai đoạn hiện tại.
- Diện tích cần xử lý.
- Ảnh mặt sau những sản phẩm đang có.
- Dung tích bình và số bình thường dùng.
Để Quốc Việt Agri có thể chia sẻ thông tin cùng bà con.
Zalo: 096 994 2349 · Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM · Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
ALIETTE 800WG trị bệnh gì? Dùng cho cây gì?
Thuốc trừ bệnh ALIETTE 800WG của Bayer (Fosetyl-aluminium 800 g/kg, lưu dẫn hai chiều) trị chết nhanh hồ tiêu, xì mủ sầu riêng, thối gốc chảy nhựa cây có múi và bạc lá lúa. Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Aliette 800WG (hoạt chất Fosetyl-aluminium) được đăng ký phòng trừ lở cổ rễ, chết nhanh/hồ tiêu; sương mai/dưa hấu, cà chua, khoai tây, dưa chuột, bắp cải, vải…; thối quả, xì mủ/sầu riêng, ca cao; bạc lá/lúa; thối gốc chảy nhựa/bưởi, cam, quýt…
Liều và thời gian cách ly cho từng cây ở bảng Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức phía trên; sầu riêng cách ly 1 ngày, cây khác 3–14 ngày.
