Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 4

Thông Tin Chi Tiết

Hoạt chất
Metalaxyl 35% w/w
Dạng thuốc
WP (bột thấm nước)
Công dụng
Trừ bệnh do nấm trứng (Phytophthora), lưu dẫn
Cây trồng
Hồ tiêu, Khoai tây, Đậu phộng
Đối tượng phòng trừ
Chết nhanh, Mốc sương, Héo rũ
Thời gian cách ly
7 ngày
Quy cách
Gói 200 g
Xuất xứ
Trung Quốc, đóng gói tại Việt Nam
Số đăng ký
3592/CNĐKT-BVTV
Tổ chức đăng ký
Công ty CP Thuốc Sát Trùng Việt Nam (Vipesco)

Vipesco

Thuốc Trừ Bệnh VILAXYL 35WP 200g – Metalaxyl 35%

Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 85.000₫
Giá ưu đãi 85.000₫
✓ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 99.000đ
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng

Nhắn Zalo 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Mô Tả Sản Phẩm

Trả lời nhanh

Tiêu bắt đầu vàng lá, héo dây sau mưa: thuốc nào đi vào rễ, cổ rễ để chặn nấm?

VILAXYL 35WP là thuốc trừ bệnh dạng bột của Vipesco chứa metalaxyl 35%, hoạt chất lưu dẫn chuyên trị nấm trứng (Phytophthora). Thuốc được đăng ký cho chết nhanh hồ tiêu, mốc sương khoai tây và héo rũ trên đậu phộng. Liều: hồ tiêu 500 g cho phuy 200 lít; khoai tây và đậu phộng 60–75 g cho bình 25 lít, 400–500 lít nước cho một hecta. Cách ly 7 ngày.

Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức (Theo Nhãn)

Mỗi dòng dưới đây là một cặp cây trồng – bệnh đã đăng ký cho VILAXYL 35WP gói 200 g.

Cây trồng Liều Đối tượng Lượng nước Thời điểm Cách ly
Hồ tiêu 1–1,2 kg/ha Chết nhanh 500 g/phuy 200 L; 400–500 L/ha Phun ngay khi bệnh xuất hiện 7 ngày
Khoai tây 1–1,2 kg/ha Mốc sương 60–75 g/bình 25 L; 400–500 L/ha Phun ngay khi bệnh xuất hiện 7 ngày
Đậu phộng 1,25 kg/ha Héo rũ (trắng gốc) 60–75 g/bình 25 L; 400–500 L/ha Giai đoạn cây con 7 ngày

Liều, lượng nước và cách ly lấy từ mặt sau gói 200 g đang bán; phạm vi đăng ký đối chiếu Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), số đăng ký 3592/CNĐKT-BVTV.

Mặt trước gói thuốc trừ bệnh VILAXYL 35WP 200 g, metalaxyl 35%, Vipesco

Mặt trước gói 200 g

Mặt sau gói VILAXYL 35WP: hướng dẫn sử dụng cho hồ tiêu, khoai tây, đậu phộng và cách ly 7 ngày

Mặt sau: liều và cách ly

Gói VILAXYL 35WP 200 g đang bán tại Quốc Việt Agri. Bà con đối chiếu liều trong bảng với mặt sau gói.

Gợi Ý Sử Dụng Thêm

Metalaxyl còn hay được hỏi cho xì mủ sầu riêng, thối rễ cây có múi và héo cây con trên rau màu. Những cây này nằm ngoài danh mục đăng ký của VILAXYL 35WP, nên trang này không đưa ra con số. Bà con gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349 để đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.

VILAXYL 35WP Trị Bệnh Gì?

Metalaxyl nhắm vào nấm trứng, nhóm nấm ưa nước gây thối rễ, thối cổ rễ và sương mai. Dưới đây là từng bệnh đã đăng ký và cách nhận ra chúng sớm.

Bệnh Chết Nhanh (Héo Nhanh) Hồ Tiêu

Nấm Phytophthora capsici tấn công cổ rễ và rễ; dây tiêu héo rũ, lá vàng rụng nhanh, cả trụ có thể khô không hồi phục trong khoảng một tháng. Khảo sát ở 4 tỉnh trồng tiêu (Australasian Plant Pathology, 2008) xác định đây là tác nhân chính ở Việt Nam. Ở bờ biển phía tây Ấn Độ, bệnh làm mất trung bình 9,64% số trụ và lấy đi 56% lợi nhuận ròng của nông hộ (Plant Science Today, 2025).

  • Khi nào xử lý: ngay khi thấy trụ đầu tiên vàng lá, héo đọt; xử lý cả các trụ xung quanh.
  • Cách dùng: 500 g cho phuy 200 lít, phun ướt gốc, cổ rễ và tán thấp.
  • Kết hợp: thoát nước quanh gốc; trong khảo sát trên, thoát nước giảm thiệt hại 24%, thuốc giảm 20%. Hai việc cùng làm mới đủ.
  • Đọc thêm: bệnh héo nhanh, héo chậm trên tiêu.

Mốc Sương Khoai Tây

Lá có đốm úng nước chuyển nâu đen, mặt dưới lá có lớp mốc trắng khi trời ẩm; bệnh lan cả ruộng trong vài ngày. Theo UC IPM (Đại học California), bệnh phát mạnh khi độ ẩm trên 90% và nhiệt độ 10–26 °C. Phun ngay khi thấy đốm đầu tiên. Xem bệnh sương mai hại khoai tây.

Héo Rũ Đậu Phộng

Cây đậu phộng con héo rũ, gốc thối, gục rải rác hoặc thành chòm sau mưa. Phun ướt phần gốc ở giai đoạn cây con, khi đất ẩm kéo dài.

Điểm Còn Hạn Chế
  • Một hoạt chất, nguy cơ kháng cao. FRAC xếp metalaxyl vào nhóm 4, nguy cơ kháng cao; UC IPM ghi nhận nấm sương mai khoai tây đã kháng metalaxyl-M và khuyến cáo không dùng quá một lần nhóm 4 trước khi đổi. Cách khắc phục: mỗi mùa dùng 1 lần, lần sau đổi sang ALIETTE 800WG hoặc GEKKO 20SC.
  • Trắng gốc do nấm hạch cần thêm biện pháp. Lớp tơ trắng và hạt nấm nhỏ như hạt cải ở gốc đậu phộng là dấu hiệu nấm Sclerotium rolfsii, không thuộc nhóm nấm trứng, đối tượng chính của metalaxyl. Cách khắc phục: dùng VILAXYL sớm ở giai đoạn cây con, nhổ bỏ cây bệnh cùng đất quanh gốc, luân canh với lúa; bệnh nặng, gửi ảnh qua Zalo để được chia sẻ thêm.
  • Không bảo vệ bề mặt lá lâu dài. Metalaxyl đi vào trong cây, không để lại lớp phủ bên ngoài như mancozeb. Cách khắc phục: với vườn cần cả hai, dùng thuốc đã phối sẵn như QVAZEB XANH (vẫn tính là một lần nhóm 4).
  • Không trị nấm thật, vi khuẩn. Thán thư, đốm lá, thối nhũn vi khuẩn không thuộc phổ của metalaxyl. Cách khắc phục: gửi ảnh để xác định đúng bệnh.
  • Không hồi phục được rễ đã thối. Cách khắc phục: xử lý từ khi trụ đầu tiên có dấu hiệu, không chờ cả vườn vàng lá.

Chưa chắc bệnh gì, bà con chụp ảnh gốc, rễ và lá rồi gửi Zalo 096 994 2349 trước khi mua thuốc.

VILAXYL 35WP Cách Sử Dụng

Hồ tiêu: 500 g cho phuy 200 lít. Khoai tây, đậu phộng: 60–75 g cho bình 25 lít. Phun 400–500 lít nước cho một hecta. Một gói 200 g pha được khoảng 3 bình 25 lít.

Bước 1 · Tạo hồ

Cân đúng lượng bột, khuấy với ít nước thành dung dịch đều, không vón cục.

Bước 2 · Đổ vào bình, phuy

Đã có nửa nước, đổ hồ vào, khuấy đều rồi thêm nước cho đủ.

Bước 3 · Phun đúng chỗ

Hồ tiêu, đậu phộng: ướt gốc, cổ rễ. Khoai tây: ướt đều hai mặt lá.

Bước 4 · Theo dõi 7–10 ngày

Nếu bệnh còn lan, lần sau đổi nhóm, không tăng liều.

Thứ tự pha chung với thuốc khác: Cách pha thuốc bảo vệ thực vật đúng cách.

Vì Sao VILAXYL 35WP Hiệu Quả

Metalaxyl chặn men tổng hợp RNA của nấm trứng, nấm ngừng lớn và không tạo bào tử. Thuốc thấm vào cây qua lá và rễ rồi đi theo mạch nhựa, nên với tới được cả phần rễ, cổ rễ mà nấm đang tấn công, nơi thuốc tiếp xúc không chạm tới.

Ưu Điểm

Ưu điểm 1 · Hàm lượng cao 35%

Lượng metalaxyl trong mỗi bình cao hơn các thuốc phối trộn, hợp khi bệnh đã xuất hiện.

Ưu điểm 2 · Lưu dẫn vào rễ

Đi theo mạch nhựa tới vùng rễ, cổ rễ đang bị nấm tấn công.

Ưu điểm 3 · Gói 200 g gọn

Hợp cho vườn nhỏ hoặc xử lý điểm các trụ bệnh.

Thời Gian Cách Ly VILAXYL 35WP

Cách ly 7 ngày cho hồ tiêu, khoai tây và đậu phộng: ngưng phun ít nhất 7 ngày trước khi thu hoạch.

Cách Giữ VILAXYL 35WP Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ

Ở châu Âu, nấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl chỉ vài năm sau khi thuốc ra đời, và ngày nay nhóm thuốc này chỉ được bán dạng phối trộn (Potato Research, 2011). Ở Việt Nam, metalaxyl đơn vẫn được đăng ký; dùng có kỷ luật là cách giữ hiệu lực. Các thuốc chứa metalaxyl hoặc metalaxyl-M khác (VIMONYL, RIDOMIL GOLD, TATSU, VOCES, QVAZEB XANH) cùng nhóm 4: đổi qua lại không phải là luân phiên.

  • Một mùa, 1 lần nhóm 4. Lần khác dùng nhóm P07 (fosetyl-aluminium, phosphonate) hoặc nhóm 21 (amisulbrom).
  • Không tăng liều khi bệnh giảm chậm; đổi nhóm.
  • Ghi sổ: ngày phun, tên thuốc, nhóm FRAC.

ALIETTE 800WG (fosetyl-aluminium, nhóm P07)

Lưu dẫn hai chiều, đăng ký cho hồ tiêu; đối tác luân phiên chính cho metalaxyl.

Xem sản phẩm →

GEKKO 20SC (amisulbrom, nhóm 21)

Nhóm riêng cho nấm trứng, khác cơ chế hoàn toàn với metalaxyl.

Xem sản phẩm →

AGRIFOS 400SL (phosphorous acid, nhóm P07)

Dạng nước, khác cơ chế với metalaxyl, dùng xen kẽ trong mùa mưa.

Xem sản phẩm →

VILAXYL 35WP Khác VIMONYL 72WP Thế Nào?

Cả hai đều của Vipesco và đều có metalaxyl. VILAXYL 35WP là metalaxyl đơn, hàm lượng 35%, đi thẳng vào cây. VIMONYL 72WP là metalaxyl 8% phối mancozeb 64%, vừa vào trong vừa phủ ngoài. Bà con cần xử lý nhanh trụ tiêu đã chớm bệnh thì dùng VILAXYL; cần phòng rộng cả vườn và bảo vệ bề mặt lá thì dùng VIMONYL. Trong một mùa, hai thuốc tính chung là nhóm 4.

An toàn & bảo hộ. Mang găng tay, khẩu trang, kính và áo dài tay khi pha và phun; bột mịn dễ bay, pha ở chỗ thoáng gió. Không ăn uống, hút thuốc khi phun. Không phun gần ao cá, mương nước, không đổ nước rửa bình ra nguồn nước. Nếu bị dính vào mắt hoặc nuốt phải, rửa sạch và mang nhãn thuốc đến cơ sở y tế gần nhất. Cất gói kín, nơi khô ráo, xa trẻ em và thức ăn. Cách ly 7 ngày. An toàn nếu dùng đúng liều, đúng cách ly và có đồ bảo hộ.

Tìm Hiểu Sâu Về Metalaxyl

Năm 1977, Ciba-Geigy (Thụy Sĩ) đưa ra metalaxyl, một trong hai thuốc đầu tiên của nhóm phenylamide và là thuốc lưu dẫn đầu tiên thật sự mạnh trên nấm trứng (BCPC, 1994). Trước đó, nông dân chỉ có thuốc tiếp xúc, phải phun liên tục để giữ lớp phủ trên lá. Metalaxyl đi vào trong cây, bảo vệ cả lá mới ra và rễ dưới đất.

Sức mạnh đến từ việc nhắm đúng một điểm trong tế bào nấm; điểm yếu cũng nằm ở đó.

Chỉ ba năm sau, năm 1980, dòng nấm sương mai khoai tây kháng metalaxyl xuất hiện gần như cùng lúc ở Thụy Sĩ, Hà Lan và Ireland. Ở Anh, tỷ lệ dòng kháng vượt 70% vào cuối thập niên 1980; ở Na Uy và Phần Lan có năm lên khoảng 60% (Potato Research, 2011). Một đột biến nhỏ ở men RNA đủ để nấm thoát thuốc, vì thuốc chỉ có một điểm tác động.

Trên hồ tiêu, Trường Đại học Nông nghiệp Kerala (Ấn Độ) khuyến cáo kết hợp phun và tưới gốc bằng metalaxyl phối mancozeb, xen với kali phosphonate và dung dịch Bordeaux. Cách làm đó cho thấy hướng đi chung: metalaxyl là một công cụ trong bộ công cụ, không phải toàn bộ bộ công cụ.

Kết Luận

Quay lại câu hỏi đầu trang: tiêu vàng lá, héo dây sau mưa, thuốc nào đi vào được rễ và cổ rễ? VILAXYL 35WP làm được việc đó nhờ metalaxyl lưu dẫn hàm lượng cao. Bà con dùng ngay khi trụ đầu tiên có dấu hiệu, kết hợp thoát nước, mỗi mùa một lần rồi đổi sang ALIETTE hoặc GEKKO, thì metalaxyl còn giữ được tác dụng trên vườn của mình.

Nguồn Tham Khảo

  1. FRAC Code List 2019 (bản đăng lại của PPQS, Ấn Độ). ppqs.gov.in (PDF)
  2. Gisi U., Ohl L. / Staub T. (1994). Phenylamides. BCPC Monograph No. 60: 131–146. bcpc.org (PDF)
  3. Cooke L.R. et al. (2011). Potato Research 54: 183–222. doi.org/10.1007/s11540-011-9187-0
  4. Trương N.V., Burgess L.W., Liew E.C.Y. (2008). Australasian Plant Pathology 37: 431–442. doi.org/10.1071/AP08034
  5. Bhat S. et al. (2025). Plant Science Today 12(1). doi.org/10.14719/pst.6764
  6. UC IPM, University of California. Potato: Late blight. ipm.ucanr.edu
  7. Kerala Agricultural University. Black pepper: foot rot. celkau.in
  8. Mullen J. (2001). Southern blight. APS Plant Health Instructor. apsnet.org

Đội Chuyên Môn Quốc Việt Agri

Bà con cần hỏi thêm?

Chụp ảnh gốc, rễ hoặc lá đang bệnh rồi gửi qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri xem và chia sẻ thông tin cùng bà con.

Nhắn Zalo · 096 994 2349

Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00

Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM

Câu Hỏi Thường Gặp

VILAXYL 35WP pha bao nhiêu cho phuy 200 lít?

Hồ tiêu: 500 g cho phuy 200 lít. Khoai tây, đậu phộng: 60–75 g cho bình 25 lít.

VILAXYL khác VIMONYL thế nào?

VILAXYL là metalaxyl đơn 35%; VIMONYL là metalaxyl 8% phối mancozeb 64%. Trong một mùa, hai thuốc tính chung là nhóm FRAC 4.

VILAXYL 35WP cách ly bao nhiêu ngày?

7 ngày.