Bình Điền
Thuốc Trừ Sâu Đầu Trâu BIHOPPER 270EC (500ml) – Trừ Sâu Sinh Học Trị Nhện Đỏ, Rệp Sáp
- Tác động kép, hiệu lực kéo dài, an toàn sinh học, diệt cả trứng (do dầu khoáng).
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Chè (Trà)
- Cà phê
- Cây có múi
- Trừ sâu sinh học
- Trị bọ trĩ
- Nhện đỏ
- Rệp sáp
- EC
- Abamectin 20 g/lít + Petroleum Oil 250 g/lít
- Việt Nam (Thương hiệu Đầu Trâu)
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Đầu trâu Bihopper 270EC
- Số đăng ký
- 1781/CNĐKT-BVTV
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Abamectin 20g/l + Petroleum oil 250g/l
- Tổ chức đăng ký
- Công ty CP Bình Điền MeKong
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- nhện đỏ/ chè, rệp sáp/cà phê
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Đầu Trâu BIHOPPER 270EC là thuốc trừ sâu hỗn hợp của Công ty CP Bình Điền MeKong, chứa Abamectin 20 g/L + dầu khoáng (Petroleum oil) 250 g/L, chai 500ml. Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, sản phẩm được đăng ký trừ nhện đỏ hại chè và rệp sáp hại cà phê. Hai thành phần tác động theo hai cách khác nhau: abamectin thuộc IRAC nhóm 6, còn dầu khoáng thuộc nhóm UNM – tác động vật lý, không đặc hiệu.
Thông Tin Nhanh
| Tên đăng ký | Đầu trâu Bihopper 270EC |
| Hoạt chất | Abamectin 20 g/L + Petroleum oil 250 g/L |
| Nhóm cơ chế | Abamectin: IRAC nhóm 6; dầu khoáng: IRAC nhóm UNM |
| Dạng thuốc | EC – nhũ dầu |
| Tổ chức đăng ký | Công ty CP Bình Điền MeKong |
| Số đăng ký trên nhãn | 1781/CNĐKT-BVTV |
| Thời gian cách ly | 7 ngày |
| Quy cách | Chai 500ml |
Hướng Dẫn Sử Dụng Theo Nhãn
| Cây trồng | Đối tượng | Cách dùng |
|---|---|---|
| Chè | Nhện đỏ | Phun 0,2–0,4 lít/ha, lượng nước 400 lít/ha, hoặc pha 13–25 ml cho bình 25 lít |
| Cà phê | Rệp sáp | Pha nồng độ 0,08–0,1%, hoặc 20–25 ml cho bình 25 lít; phun ướt đều cây trồng |
Thời gian cách ly: 7 ngày. Trang sản phẩm của Bình Điền MeKong còn giới thiệu công dụng với sâu ăn lá, rệp muội và bọ phấn trắng; luôn đọc nhãn trước khi dùng cho từng cây trồng.
Hai Thành Phần Tác Động Như Thế Nào?
Abamectin – tác động lên hệ thần kinh
Abamectin là hoạt chất họ avermectin, sinh ra từ quá trình lên men của vi khuẩn đất Streptomyces avermitilis. Theo IRAC, abamectin thuộc nhóm 6: gắn vào kênh chloride chịu glutamate trên tế bào thần kinh và cơ của côn trùng, nhện, khiến chúng tê liệt và ngừng ăn. Thuốc thấm được vào phiến lá (tác động xuyên lá) nhưng tính nội hấp hạn chế, không đi lên lá non mọc sau khi phun.
Dầu khoáng – tác động vật lý
IRAC xếp dầu khoáng vào nhóm UNM (tác nhân gây rối loạn cơ học, vật lý không đặc hiệu). Nhiều người cho rằng dầu khoáng diệt sâu vì “làm ngạt”, nhưng nghiên cứu của Najar-Rodríguez và cộng sự (2008) không thấy dầu tích tụ trong ống khí của côn trùng. Thay vào đó, dầu thấm qua lớp vỏ, tích tụ trong các mô giàu chất béo và gây rối loạn ở cấp độ tế bào, kể cả ở hạch thần kinh.
Vì dầu khoáng tác động vật lý, không nhắm vào một protein đích cụ thể, IRAC không xếp nó chung nhóm với abamectin. Phần abamectin trong sản phẩm vẫn cần được luân phiên như mọi thuốc nhóm 6.
Tìm hiểu thêm trong các bài Abamectin là gì? và Dầu khoáng: ứng dụng trong nông nghiệp hiện đại.
Cách Sử Dụng Bihopper 270EC An Toàn Và Hiệu Quả
- Nhện đỏ trên chè: 0,2–0,4 lít/ha với 400 lít nước/ha, hoặc 13–25 ml cho bình 25 lít.
- Rệp sáp trên cà phê: nồng độ 0,08–0,1%, hoặc 20–25 ml cho bình 25 lít; phun ướt đều cây trồng.
- Thời điểm: phun chiều mát. Lớp abamectin mỏng trên lá có thời gian bán hủy khoảng 4–6 giờ dưới ánh sáng.
- Pha chung: sản phẩm đã chứa dầu, nên thận trọng khi pha thêm thuốc khác; thử tương hợp trong một lượng nhỏ trước. Xem bài 10 nguyên nhân hóa lý gây tương kỵ thuốc.
- Thời gian cách ly: 7 ngày trước khi thu hoạch.
Luân Phiên Để Hạn Chế Kháng Thuốc
Nhện đỏ hai chấm (Tetranychus urticae) được xem là một trong những loài chân khớp kháng thuốc mạnh nhất, và đã có quần thể kháng abamectin. Không phun liên tục các thuốc chứa abamectin hoặc emamectin (cùng IRAC nhóm 6). Một số lựa chọn khác nhóm (dùng theo nhãn từng sản phẩm):
- Nhện đỏ, trứng nhện: Lama 50EC (hexythiazox, IRAC nhóm 10A).
- Nhện đỏ: Spiro 240SC (spirodiclofen, IRAC nhóm 23).
- Rệp sáp: Suparep 224SC (spirotetramat, IRAC nhóm 23).
Lưu ý: Spiro 240SC và Suparep 224SC cùng nhóm 23, không dùng nối tiếp nhau. Xem thêm bài Chọn thuốc trừ sâu nào? So sánh theo nhóm IRAC.
An Toàn Cho Người, Ong Và Nguồn Nước
- Ong: abamectin rất độc với ong khi tiếp xúc trực tiếp hoặc với dư lượng trên cây đang nở hoa. Không phun lúc cà phê, chè đang ra hoa hoặc khi ong đang hoạt động.
- Cá và sinh vật thủy sinh: độc ở nồng độ rất thấp. Không để thuốc, nước rửa bình chảy xuống ao, mương, nguồn nước.
- Người phun: mang khẩu trang, găng tay, áo dài tay; không ăn uống, hút thuốc khi pha phun; tắm rửa sau khi phun.
- Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách.
Bài Viết Liên Quan
- Trị nhện đỏ kháng thuốc: vì sao cần đổi nhóm cơ chế
- Rệp sáp mùa khô: đánh theo ổ và đường kiến
- Các sản phẩm trị nhện đỏ
- Các sản phẩm trị rệp sáp
Tài Liệu Tham Khảo
- Bình Điền MeKong – Đầu Trâu Bihopper 270EC
- Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I)
- IRAC – Phân loại cơ chế tác động thuốc trừ sâu
- Najar-Rodríguez A.J. và cộng sự (2008). Food and Chemical Toxicology 46(9): 3003–3014. doi:10.1016/j.fct.2008.05.042
- EXTOXNET – Abamectin (phân hủy, độc tính với sinh vật)
Lưu Ý Sử Dụng
Nội dung này cung cấp kiến thức tham khảo, không thay thế nhãn sản phẩm, hướng dẫn của cơ quan chuyên môn hoặc cán bộ kỹ thuật. Luôn kiểm tra liều lượng, thời gian cách ly, bảo hộ lao động và cảnh báo môi trường trên nhãn hiện hành trước khi sử dụng.
Đầu Trâu BIHOPPER 270EC trị nhện gì, rệp gì? Dùng cho cây gì?
Đầu Trâu BIHOPPER 270EC kết hợp Abamectin 20 g/L (IRAC nhóm 6, tác động lên hệ thần kinh) và dầu khoáng Petroleum oil 250 g/L (IRAC nhóm UNM, tác động vật lý). Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, sản phẩm được đăng ký trừ nhện đỏ hại chè và rệp sáp hại cà phê; trang sản phẩm của nhà sản xuất còn giới thiệu công dụng với sâu ăn lá, rệp muội, bọ phấn trắng.
Nhện đỏ trên chè: 0,2–0,4 lít/ha hoặc 13–25 ml cho bình 25 lít. Rệp sáp trên cà phê: nồng độ 0,08–0,1% hoặc 20–25 ml cho bình 25 lít. Cách ly 7 ngày; thử tương hợp trước khi pha chung với thuốc khác.
