Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Syngenta

Syngenta PEXENA 20WG 10g | Triflumezopyrim 20%, Trừ Rầy Nâu

  • Đăng ký trừ rầy nâu trên lúa với liều 125 g/ha
  • Triflumezopyrim thuộc nhóm cơ chế tác động IRAC 4E
  • Dạng WG – hạt phân tán trong nước
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 90.000₫
Giá ưu đãi 90.000₫
✓ Miễn phí giao hàng cho đơn từ 99.000đ
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Lúa
Công dụng:
  • Trừ sâu
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Rầy nâu
Dạng chế phẩm:
  • WG
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Triflumezopyrim 20% khối lượng/khối lượng (200 g/kg)
Liều lượng & cách dùng:
Liều đăng ký: 125 g/ha. Một gói 10 g tương ứng lượng sản phẩm cho khoảng 800 m²; hiệu chỉnh lượng nước theo thiết bị và quy đổi cho diện tích thực tế.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Tên đăng ký
Pexena® 106SC, 20WG
Hoạt chất (theo Danh mục)
Triflumezopyrim (min 94%)
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
106SC: rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ/ lúa 20WG: rầy nâu/ lúa
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026

Mô Tả Sản Phẩm

Thông tin nhanh

PEXENA 20WG là thuốc trừ sâu dạng hạt phân tán trong nước, chứa Triflumezopyrim 20%. Sản phẩm được đăng ký tại Việt Nam để trừ rầy nâu trên lúa, quy cách gói 10g.

  • Hoạt chất: Triflumezopyrim 20%.
  • Dạng thuốc: WG – hạt phân tán trong nước.
  • Cây trồng – dịch hại đăng ký: Lúa – rầy nâu.
  • Liều khuyến cáo: 125g/ha.
  • Quy cách: Gói 10g.

Quốc Việt Agri giao sản phẩm mới, chưa mở và còn nguyên bao bì gốc.

PEXENA 20WG dùng trong trường hợp nào?

Rầy nâu tập trung ở phần gốc và bẹ lúa để chích hút nhựa. Khi mật số cao, ruộng có thể vàng, suy kiệt và xuất hiện từng chòm “cháy rầy”. Rầy nâu còn là môi giới truyền một số bệnh virus trên lúa. Vì vậy, quyết định xử lý nên bắt đầu từ việc thăm đồng, xác định đúng rầy nâu và đánh giá mật số tại nhiều điểm trong ruộng.

Đối với dạng PEXENA 20WG, phạm vi đăng ký hiện hành là rầy nâu trên lúa. Khi ruộng có cả rầy lưng trắng hoặc rầy nâu nhỏ, dạng PEXENA 106SC được đăng ký cho cả ba đối tượng.

Triflumezopyrim tác động như thế nào?

Theo Ủy ban Hành động Chống Kháng thuốc Trừ sâu (IRAC), Triflumezopyrim thuộc nhóm 4E – nhóm hoạt chất mesoionic điều biến cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine của côn trùng, thường viết tắt là nAChR.

Một nghiên cứu điện sinh lý công bố năm 2016 cho thấy Triflumezopyrim ức chế dòng tín hiệu qua nAChR. Cơ chế này làm rối loạn dẫn truyền thần kinh, khiến côn trùng đờ đẫn, giảm hoạt động và dần mất khả năng gây hại.

Một nghiên cứu về hành vi chích hút của rầy ghi nhận Triflumezopyrim làm giảm thời gian hút nhựa mạch libe ở các nghiệm thức được khảo sát. Vì vậy, “khóa miệng rầy” là cách nói ngắn gọn: rầy giảm chích hút nhựa nên ngừng gây hại cho cây lúa.

Điểm nổi bật được Syngenta công bố

Trên trang thông tin PEXENA 20WG của Syngenta Việt Nam, hãng công bố các đặc điểm sau:

  • Dạng cốm tan nhanh, giúp hạn chế nghẹt béc khi pha và phun.
  • Rầy chết nhanh sau 30 phút.
  • Hiệu lực kéo dài 21 ngày.
  • Liều khuyến cáo 125g/ha.

Hiệu quả ngoài đồng cao nhất khi phun đúng lứa rầy, đủ lượng nước và đưa thuốc tới gốc lúa.

Hướng dẫn sử dụng

  • Cây trồng: Lúa.
  • Dịch hại: Rầy nâu.
  • Liều lượng: 125 g sản phẩm cho mỗi hecta.

Với liều 125 g/ha, một gói 10 g tương ứng lượng sản phẩm cho khoảng 800 m². Liều được tính theo diện tích: hiệu chỉnh bình phun để biết lượng nước thực tế trên một hecta, rồi chia đều 125 g sản phẩm/ha cho số bình.

Tối ưu ngoài đồng ruộng

  1. Thăm đồng trước khi phun: kiểm tra nhiều điểm, vạch gốc và bẹ lúa để xác định đúng rầy nâu, tuổi rầy và vùng đang tập trung.
  2. Hiệu chỉnh bình phun: kiểm tra béc, áp lực, tốc độ di chuyển và lượng nước trên một hecta trước khi quy đổi liều sang từng bình.
  3. Đưa thuốc đến đúng vị trí: điều chỉnh hướng phun để giọt thuốc tiếp cận phần gốc và bẹ lúa, nơi rầy thường cư trú.
  4. Chọn điều kiện phun phù hợp: ưu tiên lúc gió nhẹ, tránh thời điểm sắp mưa và hạn chế để thuốc trôi dạt sang ruộng, nguồn nước hoặc khu vực không cần xử lý.
  5. Đánh giá lại sau xử lý: theo dõi mật số và hoạt động chích hút thay vì chỉ nhìn số rầy rơi ngay sau khi phun.

Trong quản lý rầy nâu tổng hợp, việc bảo tồn thiên địch và tránh phun thuốc theo lịch cố định rất quan trọng. Tài liệu của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cho thấy sử dụng thuốc không hợp lý có thể làm suy giảm thiên địch và góp phần gây hiện tượng rầy tái bùng phát.

Quản lý tính kháng

Triflumezopyrim mang mã nhóm IRAC 4E. Khi cần xử lý các thế hệ rầy kế tiếp, nên xây dựng chương trình luân phiên với sản phẩm có mã nhóm tác động khác 4E và có đăng ký phù hợp cho lúa – rầy nâu. Đổi tên thương mại nhưng vẫn dùng cùng nhóm tác động không tạo ra một bước luân phiên thực sự.

IRAC khuyến nghị tránh xử lý liên tiếp các thế hệ dịch hại bằng cùng một nhóm tác động. Luân phiên cũng không có nghĩa phải pha nhiều thuốc vào cùng một bình; trong nhiều tình huống, dùng nối tiếp đúng thời điểm giúp quản lý tính kháng rõ ràng hơn.

Triflumezopyrim có thể phối trộn với các thuốc khác không?

Có thể cân nhắc phối chung khi thời điểm xử lý phù hợp cho tất cả sản phẩm, mỗi sản phẩm đều được phép dùng trên cây lúa và không có cảnh báo cấm phối trên bao bì.

Cơ quan An toàn và Sức khỏe Vương quốc Anh (HSE) lưu ý rằng một khuyến nghị phối bình cần có cơ sở về tương hợp vật lý, hóa học và, khi khẳng định tăng hiệu quả, cả tương hợp sinh học. Trước khi phối, cần kiểm tra:

  • Cây trồng, dịch hại, thời điểm xử lý và điều kiện sử dụng của từng sản phẩm đều phù hợp.
  • Không sản phẩm nào có cảnh báo cấm phối với đối tác dự kiến.
  • Lượng nước và chất lượng hạt phun đáp ứng yêu cầu của từng sản phẩm.
  • Trang bị bảo hộ đáp ứng mức yêu cầu cao nhất trong các sản phẩm được phối.
  • Liều lượng và thứ tự đưa từng sản phẩm vào bình đã được xác định rõ.

Quy trình thử trước khi làm rộng

  1. Dùng đúng nguồn nước dự kiến phun để thử một lượng nhỏ trong chai hoặc bình riêng.
  2. Cho từng sản phẩm vào theo thứ tự đã thống nhất, khuấy đều và quan sát hiện tượng đóng cặn, tách lớp, vón cục, sủi khí, nóng lên hoặc đặc quánh bất thường.
  3. Nếu hỗn hợp ổn định, thử trên một diện tích nhỏ và theo dõi phản ứng của cây trước khi triển khai toàn ruộng.
  4. Dừng lại nếu hỗn hợp bất thường hoặc cây có phản ứng không mong muốn.

Chính sách chia sẻ rủi ro khi thử nhỏ

Nếu phương án phối trộn được Quốc Việt Agri xác nhận trước khi mua, đơn hàng có thể được áp dụng Chính Sách Chia Sẻ Rủi Ro. Chính sách hỗ trợ giá trị sản phẩm của phương án đã xác nhận khi khách hàng thử đúng quy trình nhưng kết quả không phù hợp.

  • Thống nhất trước sản phẩm, liều lượng, thứ tự phối và phạm vi thử.
  • Các sản phẩm trong phương án phải được mua trực tiếp từ Quốc Việt Agri và thuộc đúng đơn hàng đã xác nhận.
  • Chỉ mở một đơn vị của mỗi sản phẩm để thử tương thích và thử trên diện tích nhỏ.
  • Giữ phần hàng còn lại chưa mở, nguyên niêm phong, sạch và nguyên vẹn.
  • Nếu thử nghiệm không phù hợp, dừng sử dụng và gửi yêu cầu trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận hàng.

Chính sách áp dụng cho giá trị sản phẩm trong đơn hàng; phạm vi hoàn tiền, điều kiện xác nhận và chi phí vận chuyển có trong trang chính sách.

Thông tin pháp lý và nơi bán

  • Tên đăng ký: Pexena® 106SC, 20WG.
  • Hoạt chất trong Danh mục: Triflumezopyrim.
  • Phạm vi của PEXENA 20WG: Rầy nâu trên lúa.
  • Tổ chức đăng ký trong TT 75/2025/TT-BNNMT: Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam.
  • Trang thông tin sản phẩm và thương hiệu: Syngenta Việt Nam.
  • Nhà phân phối và bán hàng: Công ty TNHH Quốc Việt Agri.

An toàn và bảo quản

  • Mang trang bị bảo hộ phù hợp khi cân, pha và phun thuốc; tránh hít bụi thuốc hoặc để thuốc tiếp xúc với mắt, da và miệng.
  • Không ăn, uống hoặc hút thuốc trong lúc pha và phun.
  • Rửa tay, tắm rửa và làm sạch trang bị bảo hộ sau khi sử dụng.
  • Bảo quản sản phẩm trong bao bì gốc, ở nơi khô ráo, tách khỏi thực phẩm, thức ăn chăn nuôi và xa tầm tay trẻ em.
  • Không tái sử dụng bao bì; thu gom và xử lý đúng quy định tại địa phương. Không để thuốc hoặc nước rửa bao bì chảy vào ao, hồ, kênh, mương.

Cách pha, trang bị bảo hộ, thời gian cách ly và sơ cứu theo nhãn trên bao bì của lô hàng.

Tham khảo theo vấn đề rầy nâu

Đọc thêm về rầy nâu và các lựa chọn khác:

Nguồn tham khảo

  1. Syngenta Việt Nam – PEXENA 20WG.
  2. Syngenta Việt Nam – Khuyến cáo PEXENA 20WG dùng đủ liều 125 g/ha.
  3. Cục Bảo vệ thực vật – Phụ lục I, Thông tư 75/2025/TT-BNNMT.
  4. IRAC – Phân loại cơ chế tác động của thuốc trừ sâu.
  5. Cordova và cộng sự (2016) – Cơ chế tác động của Triflumezopyrim trên nAChR.
  6. Nghiên cứu về ảnh hưởng của Triflumezopyrim lên hành vi chích hút của rầy.
  7. Viện Nghiên cứu Lúa gạo Quốc tế (IRRI) – Tài liệu về rầy hại lúa.
  8. FAO – Nguyên tắc quản lý dịch hại tổng hợp trên lúa tại châu Á.
  9. HSE – Hướng dẫn quốc tế về khuyến nghị phối thuốc trong bình.

Câu Hỏi Thường Gặp

PEXENA 20WG trị rầy gì?

Theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, PEXENA 20WG được đăng ký trừ rầy nâu trên lúa. Hoạt chất triflumezopyrim 20% thuộc nhóm IRAC 4E, chặn thụ thể thần kinh của rầy.

Một gói PEXENA 20WG 10 g dùng cho bao nhiêu m²?

Liều khuyến cáo là 125 g/ha, nên một gói 10 g dùng cho khoảng 800 m². Hiệu chỉnh lượng nước theo bình phun rồi quy đổi theo diện tích thực tế, giữ đúng tổng liều.

PEXENA 20WG có dùng cho rầy lưng trắng không?

Theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, PEXENA 20WG được đăng ký cho rầy nâu trên lúa. Ruộng có rầy lưng trắng hoặc rầy nâu nhỏ nên chọn PEXENA 106SC, dạng được đăng ký cho các đối tượng này.

PEXENA 20WG có làm rầy chết ngay không?

Syngenta công bố thuốc tác động sau 30 phút và hiệu lực kéo dài 21 ngày. Rầy trúng triflumezopyrim thường lờ đờ, giảm hút nhựa trước khi chết, nên đánh giá bằng số rầy còn sống sau vài ngày thay vì số rầy rơi ngay.

Sau khi phun PEXENA 20WG nên luân phiên thuốc gì?

Lứa rầy sau nên dùng thuốc không thuộc nhóm IRAC 4, ví dụ pymetrozine (nhóm 9B) như CHESS 50WG. Không dùng PEXENA cho hai lứa rầy liên tiếp.