CORTEVA
PEXENA 106SC Corteva (Gói 20ml) – Triflumezopyrim Trị Rầy Nâu, Rầy Lưng Trắng
- Đăng ký trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ trên lúa
- Triflumezopyrim nhóm IRAC 4E, chặn thụ thể thần kinh của rầy
- Hiệu quả trên quần thể rầy nâu đã kháng imidacloprid theo nghiên cứu tại Trung Quốc và Ấn Độ
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Rầy nâu
- Rầy lưng trắng
- Rầy nâu nhỏ
- SC
- Triflumezopyrim 106 g/L
- 35–45 ngày sau sạ (làm đòng)
- Indonesia (Corteva Agriscience)
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Pexena® 106SC, 20WG
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Triflumezopyrim (min 94%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- 106SC: rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ/ lúa 20WG: rầy nâu/ lúa
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Thông tin nhanh
PEXENA 106SC là thuốc trừ rầy dạng huyền phù của Corteva Agriscience, chứa Triflumezopyrim 106 g/L (công nghệ Pyraxalt™), nhóm cơ chế IRAC 4E. Sản phẩm được đăng ký tại Việt Nam cho rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ trên lúa.
- Hoạt chất: Triflumezopyrim 106 g/L (10% khối lượng).
- Dạng thuốc: SC – huyền phù đậm đặc, màu vàng.
- Nhóm cơ chế: IRAC 4E (mesoionic).
- Cây trồng – dịch hại đăng ký: Lúa – rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ.
- Quy cách: Gói 20 ml.
- Tổ chức đăng ký: Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam.
Quốc Việt Agri giao sản phẩm mới, chưa mở, còn nguyên bao bì gốc.
Triflumezopyrim tác động lên rầy như thế nào?
Triflumezopyrim gắn vào thụ thể nicotinic acetylcholine trong hệ thần kinh của rầy và chặn thụ thể này. Cơ chế này ngược với imidacloprid và các neonicotinoid khác (nhóm 4A), vốn kích thích thụ thể. Rầy trúng thuốc trở nên lờ đờ và giảm hút nhựa ở mạch libe trước khi chết.
Nhờ cách tác động khác biệt, các quần thể rầy nâu đã kháng imidacloprid ở mức rất cao vẫn mẫn cảm với triflumezopyrim trong các nghiên cứu theo dõi tại Trung Quốc và Ấn Độ. Xem giải thích chi tiết trong bài Pexena là thuốc gì, vì sao trị được rầy nâu kháng thuốc.
Điểm nổi bật được Corteva công bố
- Tác động nhanh sau 30 phút.
- Hiệu lực kiểm soát rầy kéo dài đến 3 tuần.
- Quản lý được các tuổi rầy.
- Có thêm dạng chai 100 ml và 250 ml, phù hợp phun bằng drone.
Kết quả ngoài đồng còn phụ thuộc mật số rầy, thời điểm phun, độ phủ thuốc xuống gốc lúa và thời tiết. Nên thăm đồng lại sau khi phun để đánh giá bằng số rầy còn sống, không chỉ dựa vào số rầy rơi xuống ngay.
Nhận biết rầy nâu và rầy lưng trắng trên lúa
Rầy nâu (Nilaparvata lugens) và rầy lưng trắng (Sogatella furcifera) đều tập trung ở phần gốc và bẹ lúa, sát mặt nước, để chích hút nhựa. Khi mật số cao, ruộng xuất hiện từng chòm lúa vàng, khô gọi là “cháy rầy”. Rầy nâu còn là môi giới truyền bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá. Rầy lưng trắng trưởng thành có vạch màu trắng chạy dọc giữa lưng.

Vạch gốc lúa ở nhiều điểm theo đường chéo ruộng để kiểm tra và phun sớm khi rầy mới xuất hiện, trước khi mật số tăng.
Hướng dẫn sử dụng
Theo hướng dẫn sử dụng của Corteva Agriscience Việt Nam:
| Đối tượng | Liều theo Corteva | Quy đổi gói 20 ml |
| Rầy nâu | 250 ml/ha | 12,5 gói/ha, tức 1 gói cho khoảng 800 m² |
| Rầy lưng trắng | 300 ml/ha | 15 gói/ha, tức 1 gói cho khoảng 670 m² |
- Lượng nước: 400–500 lít/ha. Với diện tích 800 m², lượng nước tương ứng khoảng 32–40 lít, tức khoảng 1,5 bình 25 lít cho mỗi gói 20 ml.
- Số lần phun: 1 lần/vụ.
- Thời điểm: phun sớm ngay khi thấy rầy xuất hiện; Corteva khuyến cáo giai đoạn 35–45 ngày sau sạ (giai đoạn đòng).
- Cách phun: hạ béc, phun tới phần gốc và bẹ lúa, nơi rầy tập trung.
Không tự tăng liều. Pha đúng lượng thuốc cho đúng diện tích; nếu dùng bình 16 lít hoặc drone, hiệu chỉnh lượng nước trên hecta rồi quy đổi, giữ tổng liều theo bảng trên.
Luân phiên để giữ hiệu lực
Corteva khuyến cáo: nếu áp lực rầy cao, dùng thuốc chứa pymetrozine cho lứa rầy nâu thứ hai, khoảng 21–25 ngày sau khi xử lý PEXENA. Pymetrozine thuộc nhóm IRAC 9B, khác nhóm 4, ví dụ CHESS 50WG.
Không dùng PEXENA cho hai lứa rầy liên tiếp. Ghi lại tên thuốc, nhóm IRAC và ngày phun để chọn đúng nhóm cho lần sau.
Chọn PEXENA 106SC hay PEXENA 20WG?
| PEXENA 106SC | PEXENA 20WG | |
| Dạng thuốc | Huyền phù (SC), triflumezopyrim 106 g/L | Cốm phân tán (WG), triflumezopyrim 20% |
| Quy cách | Gói 20 ml | Gói 10 g |
| Đăng ký (Thông tư 75/2025) | Rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ trên lúa | Rầy nâu trên lúa |
| Diện tích cho 1 gói (rầy nâu) | Khoảng 800 m² | Khoảng 800 m² |
Ruộng có rầy lưng trắng hoặc rầy nâu nhỏ nên chọn dạng 106SC vì đây là dạng được đăng ký cho các đối tượng này. Xem thêm PEXENA 20WG.
An toàn và bảo quản
- Theo phiếu an toàn hóa chất của Corteva, sản phẩm có độc tính cấp tính thấp qua đường miệng và qua da (LD50 trên chuột lớn hơn 5.000 mg/kg), nhưng có hại đối với sinh vật thủy sinh. Không để thuốc, nước rửa bình chảy xuống ao, kênh, mương.
- Có thể gây kích ứng nhẹ cho da và mắt. Mang găng tay chống hóa chất (nitrile, neoprene hoặc PVC), kính bảo hộ và quần áo dài khi pha, phun.
- Triflumezopyrim độc với ong: không phun khi ong đang kiếm ăn trên ruộng hoặc trên cây, cỏ đang nở hoa gần bờ.
- Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô mát, tránh chất oxy hóa mạnh, xa thực phẩm và tầm tay trẻ em. Thời gian cách ly theo nhãn trên bao bì.
Nếu chưa chắc ruộng đang có rầy nâu hay rầy lưng trắng, xem cách nhận biết rầy nâu theo giai đoạn lúa và cách nhận biết rầy lưng trắng.
Nguồn tham khảo
- Corteva Agriscience Việt Nam – Thông tin sản phẩm PEXENA® 106SC và hướng dẫn sử dụng.
- Corteva Agriscience Việt Nam – Phiếu an toàn hóa chất PEXENA™ 106SC (phiên bản 3.1, 24/03/2021).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường – Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I.
- IRAC – Phân loại cơ chế tác động của thuốc trừ sâu.
- Cordova và cộng sự (2016), Insect Biochemistry and Molecular Biology 74:32–41.
PEXENA 106SC trị rầy gì? Dùng cho cây gì?
Thuốc trừ sâu PEXENA 106SC của Corteva chứa Triflumezopyrim 106 g/L, nhóm IRAC 4E, dùng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng và rầy nâu nhỏ trên lúa, kể cả quần thể rầy nâu đã kháng imidacloprid theo các nghiên cứu tại Trung Quốc và Ấn Độ.
Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Pexena 106SC (hoạt chất Triflumezopyrim) được đăng ký phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng, rầy nâu nhỏ/lúa. Liều theo Corteva: 250 ml/ha cho rầy nâu, 300 ml/ha cho rầy lưng trắng; phun tới gốc lúa, 1 lần/vụ.
