BMC
Thuốc Trừ Sâu KYODO 50WP (100g) – Diafenthiuron – Đặc Trị Sâu Tơ, Nhện Đỏ Kháng Thuốc
- Cơ chế IRAC 12A khác nhóm thuốc thần kinh
- Thời gian cách ly 1 ngày theo nhãn
- Gói 100 g pha 3–4 bình 16 lít
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Nhắn Zalo 096 994 2349
Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Bắp cải
- Trừ sâu
- Trừ nhện
- Sâu tơ
- Nhện đỏ
- WP
- Diafenthiuron 500 g/kg (50% w/w)
- Singapore (Biocrop Pte Ltd)
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Kyodo 50WP
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Diafenthiuron (min 97%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty CP BMC Vĩnh Phúc
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- sâu tơ/ bắp cải
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 07/10/2026
Mô Tả Sản Phẩm
KYODO 50WP là thuốc trừ sâu dạng bột chứa diafenthiuron 500 g/kg, nhóm IRAC 12A, sản phẩm của Singapore (Biocrop Pte Ltd), số đăng ký 3157/CNĐKT-BVTV. Nhãn ghi đặc trị nhện và sâu tơ đã kháng thuốc; đăng ký trừ sâu tơ hại bắp cải.
Liều theo nhãn: 25–32 g cho bình 16 lít, tương đương 0,8 kg/ha với 400–500 lít nước, phun khi dịch hại mới xuất hiện. Thời gian cách ly 1 ngày. Gói 100 g pha được 3–4 bình 16 lít.
Thông Tin Nhanh Về KYODO 50WP
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Hoạt chất | Diafenthiuron 500 g/kg (50%) |
| Nhóm tác động | Thiourea, IRAC nhóm 12A – ức chế ATP synthase trong ty thể |
| Dạng thuốc | WP – bột thấm nước |
| Cách tác động (theo nhãn) | Tiếp xúc, xông hơi và vị độc |
| Số đăng ký | 3157/CNĐKT-BVTV |
| Đăng ký | Sâu tơ hại bắp cải |
| Ghi trên nhãn | Đặc trị nhện và sâu tơ đã kháng thuốc |
| Liều dùng | 25–32 g/bình 16 lít; 0,8 kg/ha |
| Lượng nước | 400–500 lít/ha |
| Thời gian cách ly | 1 ngày |
| Xuất xứ | Singapore – đơn vị ủy quyền: Biocrop Pte Ltd |
| Đơn vị đăng ký | Công ty CP BMC Vĩnh Phúc |
| Quy cách | Gói 100 g |
| Hạn sử dụng | 2 năm kể từ ngày sản xuất |
Diafenthiuron Là Gì?
Diafenthiuron là hoạt chất trừ sâu, trừ nhện thuộc nhóm thiourea, do tập đoàn Ciba-Geigy ở Basel (Thụy Sĩ) phát triển. Hợp chất mang mã nghiên cứu CGA 106630, được giới thiệu tại Hội nghị Bảo vệ Cây trồng Brighton (Anh) năm 1988 và đưa ra thị trường năm 1990. Điều làm diafenthiuron khác các thuốc trừ sâu cùng thời là đích tác động: không phải hệ thần kinh, mà là cỗ máy tạo năng lượng trong tế bào.
Trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam, diafenthiuron có mặt trong nhiều sản phẩm với đăng ký khác nhau: nhện đỏ, nhện gié, nhện lông nhung, sâu tơ, sâu xanh, bọ trĩ, rầy xanh tùy từng sản phẩm. KYODO 50WP là dạng bột hàm lượng 50%, có đăng ký cho sâu tơ trên bắp cải.
Cách Thức Hoạt Động Của Diafenthiuron
Năm 1991, Đại học Missouri (Hoa Kỳ) công bố trên Journal of Economic Entomology một kết quả nghe như nghịch lý: thử trực tiếp trong phòng thí nghiệm, diafenthiuron chỉ diệt được 41,7% nhện đỏ hai chấm ở nồng độ 500 ppm. Nhưng dạng carbodiimide, chất sinh ra khi diafenthiuron gặp ánh nắng, chỉ cần khoảng 8,9 ppm đã diệt được một nửa số nhện. Với ngài sâu tơ, dạng carbodiimide độc gấp khoảng 9 lần chất ban đầu.
Giải thích nằm ở hai hướng kích hoạt. Ánh nắng trên mặt lá biến diafenthiuron thành dạng carbodiimide; và khi sâu, nhện hấp thu thuốc, enzyme P450 trong cơ thể chúng làm đúng phản ứng đó. Thuốc kiểu này được gọi là tiền chất, giống như vôi sống: bản thân chưa nóng, gặp nước mới tỏa nhiệt. Theo nghiên cứu năm 1992 trên Pesticide Biochemistry and Physiology, dạng carbodiimide gắn chặt vào phần chân F0 của enzyme ATP synthase trong ty thể. ATP synthase hoạt động như một guồng nước tạo năng lượng; guồng bị chèn thì tế bào cạn năng lượng.
Nhãn KYODO 50WP mô tả thuốc làm dịch hại ngừng ăn và bị tiêu diệt sau 2–5 ngày. Điều này khớp với cơ chế: sâu, nhện cạn năng lượng dần, không bị hạ gục ngay như với thuốc tác động thần kinh nhanh. Vì vậy nên đánh giá hiệu quả sau vài ngày, không phải vài giờ sau khi phun. IRAC xếp diafenthiuron vào nhóm 12A, khác hẳn các nhóm cúc tổng hợp, lân hữu cơ hay carbamate.
KYODO 50WP Trị Sâu Gì?
Mặt trước gói ghi “đặc trị nhện và sâu tơ đã kháng thuốc”; đăng ký trong Danh mục là sâu tơ hại bắp cải.
Sâu Tơ Hại Bắp Cải
Sâu tơ (Plutella xylostella) là sâu hại nặng nhất trên rau họ cải. Tổng quan năm 2013 của Imperial College London, Đại học Queensland và Đại học Alberta trên Annual Review of Entomology ước tính sâu tơ gây thiệt hại cho kinh tế thế giới 4–5 tỷ USD mỗi năm, và ghi nhận sâu tơ đã kháng ngoài đồng với tất cả các loại thuốc từng được dùng. Năm 1990, Đại học Hawaii (Hoa Kỳ) ghi nhận sâu tơ là loài sâu đầu tiên kháng thuốc vi sinh Bt ngoài đồng ruộng, sau nhiều lần phun lặp lại.
Nhận biết theo Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR, Đại học Queensland): sâu non lớn nhất khoảng 12 mm, khi bị chạm thì giãy lùi và thả mình xuống bằng sợi tơ. Sâu non nhỏ ăn mặt dưới lá, chừa lại lớp biểu bì sáp phía trên thành những “ô cửa sổ” trong mờ rộng 1–2 cm; sâu lớn ăn thủng lá. Vòng đời dưới một tháng, khoảng 14 ngày ở 25 °C, nên một vụ bắp cải có thể có nhiều lứa sâu nối tiếp.
Phun KYODO 50WP khi sâu non mới xuất hiện, liều 25–32 g/bình 16 lít, phun ướt đều cả mặt dưới lá nơi sâu non ăn. Xem thêm Sâu Tơ Hại Rau Họ Cải: Vì Sao Kháng Thuốc Và Phác Đồ Luân Phiên IRAC.
Nhện Hại Cây Trồng
Nhãn KYODO 50WP ghi đặc trị nhện, nhưng đăng ký trong Danh mục của gói 50WP chỉ có sâu tơ trên bắp cải. Nhện đỏ sống và đẻ trứng ở mặt dưới lá, chích hút làm lá có chấm vàng li ti rồi bạc màu. Nếu cần trị nhện đỏ trên cam hoặc nhện gié trên lúa, chọn KYODO 25SC, cùng hoạt chất diafenthiuron, có đăng ký cho đúng hai đối tượng này; nhện đỏ trên cam, chè có thêm DETECT 50WP.
- Nhện đỏ trên sầu riêng: chưa có sản phẩm diafenthiuron nào đăng ký trên sầu riêng. Xem Chiến Lược Quản Lý Nhện Đỏ Kháng Thuốc Trên Cây Sầu Riêng Mùa Khô.
- Rệp sáp, bọ trĩ, sâu xanh: không có trên nhãn và đăng ký của KYODO 50WP; với sâu hại rau màu đăng ký rộng hơn, xem PESIEU 500SC.
- Mật độ sâu, nhện đã rất cao cần hạ ngay: diafenthiuron tác động chậm, 2–5 ngày; phun sớm khi dịch hại mới xuất hiện.
- Sâu, nhện đã kháng nhóm 12: đổi qua thuốc diafenthiuron khác hay propargite không giúp được vì cùng nhóm. Xem Chọn Thuốc Trừ Sâu Nào? So Sánh Theo Nhóm IRAC.
Nếu chưa chắc rau đang bị sâu tơ, bọ nhảy hay sâu xanh, gửi ảnh lá cho đội ngũ Quốc Việt Agri để được hỗ trợ xác định trước khi phun.
KYODO 50WP Cách Sử Dụng
Nhãn ghi 25–32 g cho bình 16 lít, liều 0,8 kg/ha với 400–500 lít nước. Các dòng bình 25 lít và phuy 200 lít dưới đây được quy đổi theo cùng nồng độ.
| Dụng cụ phun | Lượng KYODO 50WP | Lượng nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bình 16 lít | 25–32 g | 16 lít | Theo nhãn |
| Bình 25 lít | 39–50 g | 25 lít | Quy đổi |
| Phuy 200 lít | 313–400 g | 200 lít | Quy đổi |
| 1 ha bắp cải | 0,8 kg | 400–500 lít | Theo nhãn |
| 1 gói 100 g | 100 g | 3–4 bình 16 lít | Khoảng 1.250 m² |
Thời Gian Cách Ly KYODO 50WP
| Cây trồng | Thời gian cách ly theo nhãn |
|---|---|
| Bắp cải | 1 ngày |
Thời gian cách ly là số ngày tối thiểu từ lần phun cuối đến khi thu hoạch. Nhãn KYODO 50WP ghi 1 ngày, phù hợp với rau thu hoạch cuốn chiếu; vẫn cần đếm đủ ngày theo nhãn trước khi cắt bắp. Xem Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).
KYODO 50WP Và KYODO 25SC: Chọn Loại Nào?
Hai sản phẩm cùng tên KYODO, cùng hoạt chất diafenthiuron và cùng đơn vị đăng ký, nhưng khác dạng thuốc, hàm lượng và đối tượng đăng ký:
| Tiêu chí | KYODO 50WP | KYODO 25SC |
|---|---|---|
| Dạng thuốc | Bột thấm nước, gói 100 g | Huyền phù, chai 450 ml |
| Hàm lượng | Diafenthiuron 500 g/kg | Diafenthiuron 250 g/L |
| Đăng ký | Sâu tơ/bắp cải | Nhện đỏ/cam, nhện gié/lúa |
| Liều | 25–32 g/bình 16 lít | Theo nhãn KYODO 25SC |
| Nên chọn khi | Ruộng bắp cải có sâu tơ | Vườn cam có nhện đỏ, ruộng lúa có nhện gié |
Nói ngắn gọn: rau họ cải và sâu tơ thì chọn KYODO 50WP; nhện trên cam và lúa thì chọn KYODO 25SC.
KYODO 50WP Trên Ruộng Rau Họ Cải An Giang, Đồng Nai
Ở những vùng trồng rau như An Giang, Đồng Nai, rau họ cải thường được trồng gối vụ liên tục trên cùng chân đất. Với vòng đời khoảng hai tuần của sâu tơ, đó là điều kiện để sâu nối lứa quanh năm và tiếp xúc liên tục với cùng một loại thuốc. Đây cũng là lý do sâu tơ trở thành loài kháng thuốc điển hình trên thế giới.
Cách làm hợp lý trên một ruộng bắp cải: thăm ruộng hai lần mỗi tuần, lật mặt dưới lá; phun KYODO 50WP ở lứa sâu non đầu; lứa sau đổi sang thuốc khác nhóm; dọn sạch tàn dư cây sau thu hoạch để cắt nguồn sâu cho vụ tiếp theo.
Cách Giữ KYODO 50WP Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Diafenthiuron có cơ chế khác hẳn các nhóm thuốc thần kinh, nên hữu ích trong chương trình luân phiên. Để giữ được lợi thế đó:
- Không luân phiên trong cùng nhóm 12: PESIEU 500SC, DETECT 50WP, REDMINE 500SC cùng hoạt chất diafenthiuron; propargite (12C), fenbutatin oxide (12B) cùng đích ATP synthase.
- Đổi nhóm theo lứa sâu: mỗi lứa sâu tơ khoảng hai tuần; dùng một nhóm cho một lứa rồi đổi.
- Thuốc vi sinh Bt cũng cần luân phiên: sâu tơ đã kháng Bt ngoài đồng ở Hawaii từ năm 1990.
Sản phẩm khác nhóm tại Quốc Việt Agri có đăng ký sâu tơ để luân phiên với KYODO 50WP:
- Thuốc an toàn nếu dùng đúng liều. Theo cơ sở dữ liệu PPDB (Đại học Hertfordshire), diafenthiuron rất độc với cá và độc trung bình với ong: không để thuốc xuống ao, mương; không phun khi cây có hoa đang có ong kiếm ăn.
- Thuốc dạng bột: pha nơi kín gió, tránh hít bụi thuốc. Mang găng tay, khẩu trang, kính và quần áo dài tay khi pha và phun.
- Không ăn uống, hút thuốc khi pha hoặc phun; tắm rửa, thay quần áo sau khi phun.
- Gói dùng chưa hết kẹp kín miệng, để nơi khô mát, xa tầm tay trẻ em và thức ăn.
Kết Luận
Năm 1991, diafenthiuron gần như không diệt được nhện trong ống nghiệm; ngoài đồng, ánh nắng và enzyme của chính sâu, nhện biến nó thành dạng carbodiimide làm cạn năng lượng tế bào. KYODO 50WP đưa cơ chế đó đến ruộng bắp cải: 25–32 g cho bình 16 lít, phun khi sâu tơ non mới xuất hiện, chờ 2–5 ngày để thuốc phát huy, cách ly 1 ngày, và đổi nhóm ở lứa sau để sâu tơ không kịp thích nghi.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn sản phẩm KYODO 50WP (đơn vị ủy quyền: Biocrop Pte Ltd, Singapore; đơn vị đăng ký: Công ty CP BMC Vĩnh Phúc).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường – Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT): Kyodo 25SC, 50WP.
- The Merck Index / DrugFuture Chemical Database: Diafenthiuron (CGA-106630) – bằng sáng chế Ciba-Geigy (Drabek, Böger) và báo cáo Streibert et al., Brighton Crop Protection Conference 1988.
- Kadir H.A., Knowles C.O. (1991). Toxicological Studies of the Thiourea Diafenthiuron in Diamondback Moths (Lepidoptera: Yponomeutidae), Twospotted Spider Mites (Acari: Tetranychidae), and Bulb Mites (Acari: Acaridae). Journal of Economic Entomology 84(3):780-784. doi:10.1093/jee/84.3.780
- Ruder F.J., Guyer W., Benson J.A. et al. (1991). The thiourea insecticide/acaricide diafenthiuron has a novel mode of action: Inhibition of mitochondrial respiration by its carbodiimide product. Pesticide Biochemistry and Physiology 41(2):207-219. doi:10.1016/0048-3575(91)90075-w
- Ruder F.J., Kayser H. (1992). The carbodiimide product of diafenthiuron reacts covalently with two mitochondrial proteins, the F0-proteolipid and porin, and inhibits mitochondrial ATPase in vitro. Pesticide Biochemistry and Physiology 42(3):248-261. doi:10.1016/0048-3575(92)90101-5
- Kayser H., Eilinger P. (2001). Metabolism of diafenthiuron by microsomal oxidation: procide activation and inactivation as mechanisms contributing to selectivity. Pest Management Science 57(10):975-980. doi:10.1002/ps.360
- Furlong M.J., Wright D.J., Dosdall L.M. (2013). Diamondback moth ecology and management: problems, progress, and prospects. Annual Review of Entomology 58:517-541. doi:10.1146/annurev-ento-120811-153605
- Zalucki M.P., Shabbir A., Silva R., Adamson D., Liu S.S., Furlong M.J. (2012). Estimating the economic cost of one of the world's major insect pests, Plutella xylostella. Journal of Economic Entomology 105(4):1115-1129. doi:10.1603/EC12107
- Tabashnik B.E., Cushing N.L., Finson N., Johnson M.W. (1990). Field development of resistance to Bacillus thuringiensis in diamondback moth. Journal of Economic Entomology 83(5):1671-1676. doi:10.1093/jee/83.5.1671
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR, University of Queensland, SPC) – Cabbage diamondback moth fact sheet.
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): Diafenthiuron.
- IRAC. Mode of Action Classification Scheme (nhóm 12A).
Gửi ảnh cành, lá hoặc trái bị bệnh qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định bệnh và chọn thuốc theo đúng đăng ký.
Nhắn Zalo 096 994 2349 →- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
KYODO 50WP Trị Sâu Gì? Pha Bao Nhiêu Gam Cho Bình 16 Lít?
KYODO 50WP là thuốc trừ sâu dạng bột chứa diafenthiuron 500 g/kg, IRAC nhóm 12A, sản phẩm của Singapore (Biocrop Pte Ltd), số đăng ký 3157/CNĐKT-BVTV. Nhãn ghi đặc trị nhện và sâu tơ đã kháng thuốc; đăng ký trừ sâu tơ hại bắp cải. Thuốc làm sâu cạn năng lượng, ngừng ăn và bị tiêu diệt sau 2–5 ngày.
Liều theo nhãn: 25–32 g cho bình 16 lít (0,8 kg/ha, 400–500 lít nước), phun khi sâu non mới xuất hiện. Thời gian cách ly 1 ngày. Gói 100 g pha được 3–4 bình 16 lít.
