Syngenta
Thuốc Trừ Sâu VOLIAM TARGO 063SC (Chai 250ml) – Trừ Sâu Cuốn Lá, Đục Thân
- Hai cơ chế IRAC 28 + 6: sâu ngừng ăn nhanh, abamectin thấm qua lá tác động lên nhện gié và sâu non ẩn trong mô lá.
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Bắp (ngô)
- Khoai tây
- Trừ sâu cuốn lá, sâu đục thân, nhện gié trên lúa
- Trừ sâu keo mùa thu trên ngô
- Trừ ruồi đục lá trên khoai tây
- Sâu cuốn lá
- Nhện gié
- Sâu đục thân
- Sâu keo mùa thu
- Ruồi đục lá
- SC
- Chlorantraniliprole 45g/l + Abamectin 18g/l
- Khi sâu tuổi nhỏ
- Giai đoạn ra đọt non, ra nõn
- Mật độ sâu chớm tăng
- Thương hiệu Syngenta; đăng ký: Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Targo® Voliam 063SC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Abamectin 18 g/l + Chlorantraniliprole 45g/l
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH Syngenta Việt Nam
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- sâu cuốn lá, nhện gié, sâu đục thân/lúa; sâu keo mùa thu/ ngô; ruồi đục lá/khoai tây
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
| Hoạt chất | Chlorantraniliprole 45 g/L + Abamectin 18 g/L |
| Dạng thuốc | SC – huyền phù đậm đặc |
| Nhóm cơ chế | IRAC 28 (diamide) + IRAC 6 (avermectin) |
| Thương hiệu | Syngenta |
| Đăng ký | Công ty TNHH Syngenta Việt Nam (tên đăng ký Targo Voliam 063SC) |
| Cây trồng – đối tượng đăng ký | Sâu cuốn lá, nhện gié, sâu đục thân/lúa; sâu keo mùa thu/ngô; ruồi đục lá/khoai tây |
| Quy cách | Chai 250 ml |
Ruộng lúa Thái Bình giai đoạn làm đòng
Trên những cánh đồng lúa Thái Bình, giai đoạn lúa làm đòng đến trổ là lúc nhện gié dễ bùng phát nếu trời nắng nóng, ít mưa. Nhện nhỏ hơn hạt cát, sống trong bẹ lá nên khó thấy; dấu hiệu là bẹ lá có vết thâm nâu, bông trổ ra nhiều hạt lép, lem.
Nhà nông bóc bẹ lá kiểm tra từ giai đoạn đứng cái. Khi thấy vết nâu trên bẹ, đúng lúc sâu cuốn lá lứa mới vừa nở, họ phun VOLIAM TARGO ướt đều thân lá, hướng béc vào phần bẹ. Một lần phun xử lý được cả nhện gié lẫn sâu non ăn lá.
Nhện gié là gì? Vì sao khó trị
Nhện gié (Steneotarsonemus spinki) là một loài nhện rất nhỏ: con cái dài khoảng 0,22–0,35 mm. Theo một tổng quan năm 2009 trên tạp chí Crop Protection, chúng sống và chích hút bên trong bẹ lá và trên hạt đang hình thành, nơi thuốc tiếp xúc khó chạm tới.
Nhện gié sinh sản theo kiểu đơn tính: con cái chưa giao phối vẫn đẻ trứng nở ra con đực, rồi giao phối với chính con cái đó. Chỉ một cá thể cũng đủ gây dựng cả quần thể trong bẹ lá.
Vì sao hạt lép, lem
Nhện chích hút làm bẹ lá và vỏ trấu hoại tử nâu, hạt lép, hạt biến dạng. Nhện còn mang theo nấm Sarocladium oryzae gây thối bẹ: ở Cuba, nấm này được phân lập từ 70% số nhện. Nhện cũng liên quan đến vi khuẩn Burkholderia glumae gây lép hạt. Xem thêm Lúa lem lép hạt: nguyên nhân và cách phân biệt.
Thời tiết nào làm nhện bùng phát
Một nghiên cứu theo dõi 3 năm tại Sri Lanka, công bố năm 2018, cho thấy mật số nhện gié tăng mạnh khi nhiệt độ 29–32 °C, nhiều nắng và có đợt khô hạn; mật số giảm khi mưa nhiều và độ ẩm cao. Lúa gieo muộn, gieo dày bị nặng hơn.
Thiệt hại đã ghi nhận
Nguồn: tổng quan năm 2009 trên tạp chí Crop Protection.
VOLIAM TARGO tác động lên nhện gié như thế nào?
Abamectin thuộc nhóm IRAC 6, tác động lên kênh clo trong hệ thần kinh – cơ của nhện và côn trùng, làm chúng tê liệt. Hoạt chất thấm qua mặt lá, nên tác động được lên nhện nằm sát mô lá trong bẹ. Xem thêm Abamectin là gì? Hoạt chất IRAC 6.
Trong một thử nghiệm đồng ruộng tại Gujarat (Ấn Độ), công bố năm 2019, phun abamectin hai lần (lúc làm đòng và 15 ngày sau) giữ mật số nhện gié ở mức thấp và tăng năng suất rõ rệt so với ruộng không phun:
Mật số nhện đạt đỉnh ở giai đoạn làm đòng và giai đoạn hạt ngậm sữa. Kiểm tra bẹ lá từ giai đoạn đứng cái và phun sớm khi nhện mới xuất hiện.
VOLIAM TARGO trị sâu gì trên từng cây trồng
Lúa: sâu cuốn lá, sâu đục thân
Chlorantraniliprole tác động lên thụ thể ryanodine trong cơ của sâu, làm sâu ngừng ăn rất sớm sau khi nhiễm thuốc, theo một nghiên cứu năm 2009 trên tạp chí Pest Management Science. Phun khi sâu non tuổi 1–2; với sâu đục thân, phun đúng đợt bướm rộ. Xem Sâu cuốn lá kháng thuốc và Sâu đục thân lúa: thời điểm phun.
Ngô: sâu keo mùa thu
Sâu keo mùa thu (Spodoptera frugiperda) được ghi nhận lần đầu tại Việt Nam năm 2019 trên ngô, theo công bố năm 2020 trên tạp chí Zootaxa. Sâu ăn sâu trong nõn, nên phun khi sâu còn nhỏ, hướng béc vào nõn. Một thử nghiệm năm 2020 tại Ấn Độ với chlorantraniliprole đơn chất cho thấy mật số sâu giảm 71,8% sau lần phun đầu và 77,0% sau lần phun thứ hai.
Khoai tây: ruồi đục lá
Ấu trùng ruồi đục lá ăn bên trong mô lá, tạo đường ngoằn ngoèo. Abamectin thấm qua lá nên tác động được lên ấu trùng bên trong.
Hướng dẫn sử dụng
Luân phiên sau VOLIAM TARGO
- Chlorantraniliprole thuộc IRAC 28, cùng nhóm với VIRTAKO và MINECTO STAR. Lứa sâu sau chuyển sang nhóm khác, ví dụ Spinetoram là gì (nhóm 5) hoặc Incipio 200SC (isocycloseram) (nhóm 30).
- Abamectin và Emamectin trị sâu gì cùng nhóm IRAC 6.
- Tổng thời gian dùng nhóm 28 không quá một nửa chu kỳ cây trồng, theo hướng dẫn của IRAC. Xem Chọn thuốc trừ sâu nào? So sánh theo nhóm IRAC.
So sánh với các thuốc diamide khác
| Sản phẩm | Thành phần | Nhóm IRAC | Đăng ký nổi bật |
|---|---|---|---|
| VOLIAM TARGO 063SC | Chlorantraniliprole + Abamectin | 28 + 6 | Lúa: sâu cuốn lá, đục thân, nhện gié; ngô: sâu keo mùa thu |
| VIRTAKO 40WG | Chlorantraniliprole + Thiamethoxam | 28 + 4A | Lúa, ngô: sâu và rầy |
| MINECTO STAR 60WG | Cyantraniliprole + Pymetrozine | 28 + 9B | Lúa, rau màu, cây ăn trái: sâu và côn trùng chích hút |
An toàn và bảo quản
- Mang đầy đủ bảo hộ khi pha và phun.
- Abamectin độc với ong và cá: phun khi ong ít hoạt động, pha và rửa bình xa ao hồ, kênh mương.
- Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, xa tầm tay trẻ em. An toàn nếu dùng đúng.
Nguồn tham khảo
- Hummel N.A., Castro B.A., McDonald E.M., Pellerano M.A., Ochoa R. (2009). The panicle rice mite, Steneotarsonemus spinki Smiley, a re-discovered pest of rice in the United States. Crop Protection 28. doi:10.1016/j.cropro.2009.03.011
- Chandrasena G.D.S.N. và cộng sự (2018). Sri Lanka Journal of Food and Agriculture 4(1):1–8. doi:10.4038/sljfa.v4i1.52
- Lakum M.B., Ghoghari P.D., Chaudhari S.D. (2019). Journal of Entomology and Zoology Studies 7(4):111–115.
- Hannig G.T., Ziegler M., Marçon P.G. (2009). Pest Management Science 65(9):969–974.
- Hang D.T. và cộng sự (2020). First record of fall armyworm Spodoptera frugiperda on maize in Viet Nam. Zootaxa 4772(2):396–400. doi:10.11646/zootaxa.4772.2.11
- Bharadwaj G.S. và cộng sự (2020). Journal of Pharmacognosy and Phytochemistry 9(5):603–607.
- IRAC. Mode of Action Classification: nhóm 6 và nhóm 28; Diamide IRM Guidelines.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (TT 75/2025/TT-BNNMT).
- Nhãn sản phẩm VOLIAM TARGO 063SC.
- Zalo: 096 994 2349
- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
VOLIAM TARGO 063SC trị sâu gì? Dùng cho cây gì?
VOLIAM TARGO 063SC là thuốc trừ sâu của Syngenta phối hợp Chlorantraniliprole 45 g/L (diamide, IRAC 28) và Abamectin 18 g/L (IRAC 6): sâu ngừng ăn nhanh, abamectin thấm qua lá tác động lên nhện và sâu non ẩn trong mô lá.
Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, Targo Voliam 063SC được đăng ký phòng trừ sâu cuốn lá, nhện gié, sâu đục thân trên lúa; sâu keo mùa thu trên ngô; ruồi đục lá trên khoai tây. Lượng nước 400–500 lít/ha, liều theo nhãn từng đối tượng.
