Cyclobutrifluram Là Gì? Vaniva 450SC Trị Tuyến Trùng Và Nấm Fusarium Thế Nào
Cyclobutrifluram là hoạt chất trừ tuyến trùng thế hệ mới của Syngenta (công nghệ TYMIRIUM), có mặt tại Việt Nam trong Vaniva 450SC (450 g/L). Hoạt chất ức chế enzyme succinate dehydrogenase ở phức hợp II trong ty thể, làm tế bào mất nguồn năng lượng. IRAC xếp hoạt chất vào nhóm trừ tuyến trùng N-3, cùng nhóm với fluopyram.
Điểm khác biệt: cùng một cơ chế tác động lên cả tuyến trùng và nấm Fusarium. Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, Vaniva 450SC đăng ký cho tuyến trùng trên cà phê, cam, thanh long, sầu riêng; vàng lá thối rễ trên cam và héo vàng trên chuối.
Cyclobutrifluram Ra Đời Như Thế Nào
Năm 2012, các nhà hóa học của Syngenta ở Stein (Thụy Sĩ) nộp đơn sáng chế đầu tiên cho một nhóm phân tử mới, với tựa đề N-cyclylamides as nematicides: các hợp chất amide dùng để trừ tuyến trùng. Trong nhóm này có một phân tử về sau mang tên cyclobutrifluram.
Phân tử đó ra đời từ một chương trình tìm kiếm thuốc trừ tuyến trùng thế hệ mới. Năm 2025, Syngenta mô tả lại toàn bộ quá trình trên tạp chí Pest Management Science, trong một bài báo của các nhà khoa học ở Stein và trung tâm nghiên cứu Jealott's Hill (Anh): sàng lọc hàng loạt hợp chất trực tiếp trên tuyến trùng sống, tìm ra đích tác động bằng phương pháp sinh hóa và di truyền, rồi tinh chỉnh cấu trúc dựa trên mô hình của enzyme đích.
Cyclobutrifluram có một đặc điểm cấu trúc thú vị. Phân tử tồn tại ở hai dạng đối xứng gương nhau, giống bàn tay trái và bàn tay phải: cùng thành phần, khác chiều không gian. Theo hồ sơ đánh giá của cơ quan quản lý thuốc Úc (APVMA) năm 2024, hoạt chất thương mại chứa 80–100% một dạng duy nhất.
Hoạt chất được thiết kế để trừ tuyến trùng, nhưng các thí nghiệm sau đó cho thấy nó còn hiệu quả cao với nấm Fusarium, tác nhân gây héo vàng và thối rễ. Một phân tử làm được cả hai việc vì một lý do rất cụ thể, nằm sâu bên trong tế bào.
Tuyến Trùng Không Phải Côn Trùng
Tuyến trùng hại rễ là loài giun tròn rất nhỏ, dài chưa tới 1 mm, sống trong đất và chui vào rễ để hút dinh dưỡng. Chúng không phải côn trùng, nên IRAC (Ủy ban Hành động chống Kháng thuốc trừ sâu) xếp thuốc trừ tuyến trùng thành một bảng riêng, với mã bắt đầu bằng chữ N. Cyclobutrifluram mang mã N-3, cùng mã với fluopyram trong Velum Prime 400SC.
Trên vườn cây, tuyến trùng ít khi gây hại một mình. Rễ bị tuyến trùng chích hút có nhiều vết thương, và nấm trong đất như Fusarium xâm nhập qua đó dễ hơn. Kết quả nhìn thấy trên tán là lá vàng, cây suy, rễ tơ thưa, thường được gọi chung là vàng lá thối rễ.
Khi giới thiệu đăng ký mới của Vaniva 450SC vào tháng 8/2026, Syngenta Việt Nam và Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI) nhắc đến các khảo sát cho thấy tuyến trùng bướu rễ và nấm Fusarium cùng hiện diện là nguyên nhân làm giảm sinh trưởng và năng suất cà phê Tây Nguyên. Vì vậy, chỉ dùng thuốc trừ nấm cho một vườn cà phê vàng lá thường chưa giải quyết hết vấn đề.
Lá vàng không đủ để kết luận vườn có tuyến trùng. Thiếu dinh dưỡng, úng rễ và nấm trứng Phytophthora cũng gây vàng lá. Cách chắc chắn nhất là đào kiểm tra rễ tơ: rễ có nốt sưng hoặc vết thâm đen, rễ tơ ít và ngắn là dấu hiệu cần xét đến tuyến trùng. Xem thêm cách nhận biết tuyến trùng trên cà phê và vàng lá thối rễ sầu riêng.
Cách Cyclobutrifluram Làm Tuyến Trùng Và Nấm Mất Năng Lượng
Mỗi tế bào, dù của tuyến trùng hay của nấm, đều có ty thể, nơi thức ăn được chuyển thành năng lượng. Quá trình này đi qua một dây chuyền năm cụm enzyme nối tiếp nhau, gọi là chuỗi hô hấp. Có thể hình dung như hệ thống ống tưới nối nhiều khớp: chỉ cần chặn một khớp, nước không tới được cuối đường ống.
Cyclobutrifluram chặn đúng khớp thứ hai, phức hợp II, nơi enzyme succinate dehydrogenase (SDH) làm việc. Theo lời của APVMA, hoạt chất là chất ức chế chọn lọc SDH, làm gián đoạn quá trình tạo năng lượng (ATP) trong ty thể của tuyến trùng và nấm. Thiếu năng lượng, tuyến trùng ngừng di chuyển, ngừng ăn và không đẻ trứng bình thường được.
Cyclobutrifluram gắn vào enzyme SDH → Phức hợp II bị chặn → Ty thể ngừng tạo năng lượng → Tuyến trùng tê liệt, giảm sinh sản; nấm ngừng phát triển
Bằng chứng trực tiếp đến từ Đại học Fribourg (Thụy Sĩ). Năm 2023, nhóm nghiên cứu ở đây công bố trên tạp chí Journal of Developmental Biology thí nghiệm trên giun tròn mô hình C. elegans. Liều làm chết một nửa số giun sau 24 giờ chỉ khoảng 0,026 mg/L, thấp hơn khoảng 10 lần so với fluopyram. Dòng giun mang đột biến trên gen sdhc-1, một gen tạo nên enzyme SDH, hoàn toàn không bị ảnh hưởng, xác nhận SDH chính là đích tác động.
Trên tuyến trùng hại thông, một nghiên cứu năm 2024 của Đại học Nông Lâm Chiết Giang (Trung Quốc) trên tạp chí International Journal of Molecular Sciences so sánh bốn hoạt chất. Cyclobutrifluram có độc tính cao nhất, tiếp theo là emamectin benzoate, abamectin và fluopyram.
Vì Sao Cùng Một Hoạt Chất Tác Động Được Lên Cả Nấm
Enzyme SDH có mặt ở cả tuyến trùng lẫn nấm, nên một chất gắn được vào enzyme này có thể tác động lên cả hai. Đây cũng là đích của nhóm thuốc trừ nấm SDHI, ví dụ pydiflumetofen trong Miravis 200SC. Nhưng không phải SDHI nào cũng mạnh như nhau trên mọi đối tượng.
Năm 2026, Đại học Trường Giang và Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Giang Tô (Trung Quốc) so sánh 12 hoạt chất SDHI trên nấm Fusarium gây héo vàng cà chua, công bố trên tạp chí Plant Disease. Ở nồng độ 1 µg/mL, pydiflumetofen và cyclobutrifluram ức chế nấm 75,6–87,3%. Fluopyram cần nồng độ cao gấp 20 lần mới đạt mức ức chế 45,7–75%. Một nghiên cứu năm 2024 của Đại học Bang Bắc Carolina (Hoa Kỳ) cũng ghi nhận phần lớn mẫu Fusarium gây héo dưa hấu mẫn cảm với cyclobutrifluram nhưng không mẫn cảm với fluopyram.
Tuyến Trùng Bị Tê Liệt Rồi Hồi Phục: Vì Sao Thuốc Vẫn Hiệu Quả
Nhiều người đánh giá thuốc trừ tuyến trùng bằng một câu hỏi: tuyến trùng có chết ngay không? Một thí nghiệm của Đại học Arkansas (Hoa Kỳ), công bố năm 2024 trên tạp chí Plant Disease, cho thấy câu hỏi đó chưa đúng trọng tâm.
Ở nồng độ 0,5 µg/mL, cyclobutrifluram làm tuyến trùng bướu rễ (Meloidogyne incognita) và tuyến trùng hình thận (Rotylenchulus reniformis) tê liệt chỉ sau 2 giờ. Nhưng khi rửa sạch thuốc, hơn 80% số tuyến trùng cử động lại sau 24 giờ. Điều đáng chú ý: những tuyến trùng chỉ ngâm thuốc 1 giờ ở nồng độ thấp, dù đã hồi phục, vẫn xâm nhiễm rễ cà chua ít hơn rõ rệt.
Cùng phòng thí nghiệm này từng ghi nhận hiện tượng tương tự với fluopyram từ năm 2015, nhưng nồng độ cyclobutrifluram cần để làm tê liệt một nửa số tuyến trùng bướu rễ thấp hơn khoảng 10 lần. Khi tiếp xúc liên tục, như thí nghiệm ở Fribourg, hoạt chất làm giun chết và mất khả năng sinh sản.
Lý do thứ hai nằm ở trứng. Năm 2024, Đại học Bang Bắc Carolina công bố trên tạp chí Plant Disease: nồng độ cyclobutrifluram cần để ngăn một nửa số trứng tuyến trùng bướu rễ nở chỉ 0,0019 µg/mL, khoảng 2 phần tỷ. Mức này thấp hơn khoảng 600 lần so với nồng độ cần để làm tê liệt tuyến trùng non đang di chuyển.

Từ đây suy ra vì sao Vaniva 450SC được tưới vào vùng rễ đúng lúc rễ đang hoạt động. Thuốc cần có mặt quanh rễ đúng lúc trứng nở và tuyến trùng non tìm đường vào rễ, chứ không chỉ đi qua đất trong chốc lát.
Hiệu Quả Của Cyclobutrifluram Ngoài Đồng
Các thí nghiệm đồng ruộng đã công bố hiện chủ yếu trên rau màu và cỏ sân golf. Số liệu đáng tham khảo nhất cho dạng thuốc giống Vaniva:
- Cà chua, cà rốt, dưa hấu (Trung Quốc): năm 2023, Viện Bảo vệ Thực vật thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Hà Nam thử dạng 450 g/L với liều 555 mL/ha, tưới gốc. Hiệu quả phòng trừ tuyến trùng bướu rễ đạt 82,5% trên cà chua, 72,9% trên cà rốt và 79,1% trên dưa hấu; năng suất tăng lần lượt 64%, 56% và 24% so với đối chứng (tạp chí Henan Science, 2026, một tạp chí khoa học cấp tỉnh).
- Cỏ sân golf (Úc): theo hồ sơ của APVMA năm 2024, hiệu quả trong các thí nghiệm đạt 80–90%, tương đương thuốc trừ tuyến trùng tiêu chuẩn đang dùng.
- Sầu riêng (Việt Nam): theo báo Tuổi Trẻ ngày 26/03/2025, thí nghiệm năm 2024 của WASI và Syngenta tại Tây Nguyên ghi nhận hiệu quả phòng tuyến trùng gần 100% và năng suất cao hơn đối chứng 5,5 tấn/ha. Đây là số liệu báo chí đưa tin, chưa công bố trên tạp chí khoa học.
Cyclobutrifluram cũng không vượt trội trên mọi loài. Năm 2024, Viện Khoa học Nông nghiệp Từ Châu (Trung Quốc) công bố trên tạp chí Journal of Nematology: với tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne enterolobii, một loài khó trị, fluopyram làm tê liệt tuyến trùng non ở nồng độ thấp hơn khoảng 2 lần. Dù vậy, cyclobutrifluram ở 2,5 mg/L vẫn ức chế hơn 85% trứng nở và giảm rõ chỉ số nốt sưng trên cây trong thí nghiệm.
Ứng Dụng Và Hạn Chế Của Cyclobutrifluram
- Tuyến trùng hại rễ trên cà phê, cam, thanh long, sầu riêng (đúng phạm vi đăng ký của Vaniva 450SC).
- Vàng lá thối rễ trên cam và héo vàng trên chuối, nhờ tác động lên nấm Fusarium.
- Hiệu lực ở liều rất thấp, đặc biệt mạnh ở giai đoạn trứng nở.
- Nấm trứng Phytophthora, Pythium gây xì mủ, thối rễ, chết nhanh: không thuộc phổ của nhóm SDHI. Với nhóm này, xem metalaxyl trị xì mủ, thối rễ và combo Tervigo + Ridomil Gold.
- Hồ tiêu chưa có trong phạm vi đăng ký của Vaniva 450SC. Tuyến trùng hồ tiêu dùng sản phẩm có đăng ký trên hồ tiêu như Tervigo 020SC hoặc Velum Prime 400SC.
- Không thay thế việc chăm sóc rễ: vườn úng nước, đất chặt, thiếu hữu cơ thì rễ mới khó phục hồi dù tuyến trùng đã được kiểm soát.
- Không dùng làm cặp luân phiên với fluopyram: cùng nhóm N-3, đổi qua lại giữa Vaniva và Velum không phải là đổi cơ chế.
Tồn Lưu Lâu Trong Đất
Bản đánh giá rủi ro sinh thái của EPA (Hoa Kỳ) năm 2025 ghi nhận thời gian bán phân hủy của cyclobutrifluram trong đất phòng thí nghiệm là 198–1.097 ngày, và 14–271 ngày ngoài đồng; dư lượng còn tồn tại sang năm sau ở tất cả các điểm thí nghiệm. Hoạt chất được xếp vào mức di động trung bình trong đất.
Tồn lưu lâu giúp hoạt chất bảo vệ rễ trong thời gian dài sau một lần xử lý. Đó cũng là lý do không nên xử lý dày hơn hướng dẫn. Tại Úc, nhãn Vaniva 450SC cho rau ăn quả và họ bầu bí chỉ cho phép 1 lần mỗi vụ, và quy định phải chờ 15 tháng mới được trồng ngũ cốc, cây lấy dầu hay cây họ đậu trên đất đã xử lý.
Nguy Cơ Kháng Thuốc Ở Nấm Fusarium
Từ năm 2023 đến 2026, các nhóm nghiên cứu ở Đại học Nông Lâm Tây Bắc, Đại học Nông nghiệp Trung Quốc và Đại học Nông nghiệp Hà Nam đánh giá nguy cơ Fusarium kháng cyclobutrifluram ở mức trung bình đến cao, với các đột biến lặp lại trên gen tạo enzyme SDH. Một nghiên cứu năm 2025 trên tạp chí Journal of Agricultural and Food Chemistry, có sự tham gia của Syngenta, cho thấy trong phòng thí nghiệm, nấm phơi nhiễm liên tục với một hoạt chất sinh ra dạng kháng chỉ sau 10–30 ngày, còn khi dùng hỗn hợp với hoạt chất khác cơ chế, dạng kháng kép chỉ xuất hiện sau 151 ngày.
- Cyclobutrifluram ức chế enzyme SDH ở phức hợp II, tác động lên cả tuyến trùng và nấm Fusarium.
- Tuyến trùng có thể hồi phục sau khi tê liệt ngắn, nhưng khả năng xâm nhiễm rễ vẫn giảm; trứng nở là giai đoạn mẫn cảm nhất.
- Số liệu đồng ruộng công bố trên cây lâu năm ở Việt Nam còn ít; số liệu sầu riêng hiện là số liệu báo chí đưa tin.
- Hoạt chất tồn lưu lâu trong đất và nấm có thể hình thành tính kháng: dùng đúng số lần, đúng liều, luân phiên với cơ chế khác.
Cách Sử Dụng Vaniva 450SC An Toàn Và Hiệu Quả
Hiểu cơ chế rồi, cách dùng gần như tự suy ra được: thuốc cần nằm ở vùng rễ đang hoạt động, đúng lúc trứng nở và tuyến trùng non tìm vào rễ.
Theo EPA (Hoa Kỳ), không có rủi ro sức khỏe con người đáng lo ngại khi dùng đúng nhãn; độc tính cấp qua đường miệng trên chuột thí nghiệm thấp (LD50 trên 5.000 mg/kg). Vẫn mang găng tay, khẩu trang khi pha và tưới, không để thuốc chảy xuống ao, mương, giếng, và tuân thủ thời gian cách ly ghi trên nhãn.
Vaniva 450SC Tại Quốc Việt Agri
| Mục | Vaniva 450SC |
|---|---|
| Hoạt chất | Cyclobutrifluram 450 g/L |
| Dạng thuốc | SC (huyền phù đậm đặc) |
| Nhóm cơ chế | IRAC N-3: ức chế phức hợp II (SDH) trong ty thể |
| Tổ chức đăng ký | Công ty TNHH Syngenta Việt Nam |
| Đăng ký tại Việt Nam | Tuyến trùng/cà phê, cam, thanh long, sầu riêng; vàng lá thối rễ/cam; héo vàng/chuối |
| Quy cách | Gói 20 ml |

Cần tư vấn chương trình xử lý tuyến trùng theo cây trồng và tình trạng vườn, liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri. Bài liên quan: Velum Prime 400SC trị gì, Tervigo trị tuyến trùng thế nào.
Bảng Tra Nhanh
| Mục | Nội dung |
|---|---|
| Hoạt chất | Cyclobutrifluram (công nghệ TYMIRIUM) |
| Nhà phát triển | Syngenta (Thụy Sĩ, Anh) |
| Đăng ký đầu tiên | Argentina, 2022 |
| Nhóm cơ chế | IRAC N-3; ức chế succinate dehydrogenase (phức hợp II) |
| Đối tượng | Tuyến trùng hại rễ; nấm Fusarium |
| Không dùng cho | Nấm trứng (Phytophthora, Pythium), vi khuẩn, côn trùng |
| Giai đoạn mẫn cảm nhất | Trứng tuyến trùng (ức chế nở ở nồng độ khoảng 2 phần tỷ) |
| Tồn lưu trong đất | Lâu: 198–1.097 ngày (phòng thí nghiệm), 14–271 ngày (ngoài đồng) theo EPA |
| Luân phiên | Không với fluopyram (cùng N-3); dùng hoạt chất khác cơ chế như abamectin |
| Sản phẩm tại Việt Nam | Vaniva 450SC (Syngenta) |
Kết Luận
Từ đơn sáng chế năm 2012 ở Thụy Sĩ đến gói Vaniva 450SC trên vườn cà phê Tây Nguyên, cyclobutrifluram là ví dụ về việc một hoạt chất mới được thiết kế quanh một đích tác động rất cụ thể: enzyme SDH trong ty thể, có ở cả tuyến trùng lẫn nấm Fusarium. Cũng vì vậy, cách đánh giá hiệu quả cần thay đổi. Tuyến trùng có thể cử động lại sau khi tê liệt, nhưng trứng không nở, tuyến trùng non không vào được rễ, và bộ rễ có thời gian ra rễ mới. Dùng đúng cây đăng ký, đúng liều, đúng số lần và luân phiên với cơ chế khác, bà con sẽ giữ được hiệu lực của hoạt chất này nhiều vụ.
Zalo: 096 994 2349
Nguồn Tham Khảo
- Flemming A., Guest M., Luksch T. et al. (2025). The discovery of Cyclobutrifluram, a new molecule with powerful activity against nematodes and diseases. Pest Management Science 81(5):2480-2490. doi:10.1002/ps.8730
- Syngenta Participations AG. US Patent 9,414,589 B2: N-cyclylamides as nematicides (ngày ưu tiên 26/03/2012).
- APVMA (2024). Public Release Summary on the evaluation of the new active cyclobutrifluram in the product TREFINTI Turf Nematicide.
- APVMA (2025). Trade Advice Notice on cyclobutrifluram in the product VANIVA 450SC TYMIRIUM technology Nematicide for use on fruiting vegetables and cucurbits.
- US EPA (2025). Cyclobutrifluram: registration of a new active ingredient; Ecological risk assessment (PC Code 126002).
- Heydari F., Rodriguez-Crespo D., Wicky C. (2023). The New Nematicide Cyclobutrifluram Targets the Mitochondrial Succinate Dehydrogenase Complex in Caenorhabditis elegans. Journal of Developmental Biology 11(4):39. doi:10.3390/jdb11040039
- Liu W., Shao H., Qi D. et al. (2024). The New Nematicide Cyclobutrifluram Targets the Mitochondrial Succinate Dehydrogenase Complex in Bursaphelenchus xylophilus. International Journal of Molecular Sciences 25(13):6914. doi:10.3390/ijms25136914
- Brown K., Faske T.R. (2024). Sensitivity of Meloidogyne incognita and Rotylenchulus reniformis to Cyclobutrifluram. Plant Disease 108(11):3400-3405. doi:10.1094/PDIS-04-24-0936-RE
- Faske T.R., Hurd K. (2015). Sensitivity of Meloidogyne incognita and Rotylenchulus reniformis to fluopyram. Journal of Nematology 47(4):316-321.
- Wong T.W., Quesada-Ocampo L.M. (2024). Sensitivity of Meloidogyne incognita, Fusarium oxysporum f. sp. niveum, and Stagonosporopsis citrulli to Succinate Dehydrogenase Inhibitors Used for Control of Watermelon Diseases. Plant Disease 108(6):1762-1768. doi:10.1094/PDIS-12-22-2922-RE
- Cai S., Chen X., Cao S. et al. (2026). Inhibitory Activities of SDHI Fungicides Against Fusarium oxysporum f. sp. lycopersici and the Biological Role of FoSDHC1. Plant Disease 110(1):197-205. doi:10.1094/PDIS-02-25-0244-RE
- Chen J., Ma J., Gao F. et al. (2024). Evaluation of nematicides for Meloidogyne enterolobii management in sweetpotato. Journal of Nematology 56(1):20240033. doi:10.2478/jofnem-2024-0033
- Chai Q., Tian B., Xu Y. et al. (2026). Efficacy Evaluation of Cyclobutrifluram Against Root-Knot Nematode Disease of Three Crops. Henan Science 44(2):329-337. doi:10.3724/j.issn.1004-3918.2026.02.010
- Miao J., Li Y., Hu S. et al. (2024). Resistance risk, resistance mechanism and the effect on DON production of a new SDHI fungicide cyclobutrifluram in Fusarium graminearum. Pesticide Biochemistry and Physiology 199:105795. doi:10.1016/j.pestbp.2024.105795
- Li Y., Wang Y., Li F. et al. (2025). The Combined Application of Fludioxonil and Cyclobutrifluram Delays the Development of Fungicide Resistance in Fusarium fujikuroi. Journal of Agricultural and Food Chemistry 73(43):27405-27414. doi:10.1021/acs.jafc.5c10499
- Báo Tuổi Trẻ (26/03/2025); Báo Nông nghiệp và Môi trường (03/2025); Báo Nhân Dân (06/08/2026): thông tin ra mắt và đăng ký Vaniva 450SC tại Việt Nam.
- IRAC. Nematicide Mode of Action Classification (nhóm N-3).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT).