Dimethoate Là Gì? Trị Rệp Sáp, Rầy Thế Nào Và Cách Dùng Cùng Fenobucarb
Dimethoate là hoạt chất trừ sâu nhóm lân hữu cơ (IRAC 1B), được phép sử dụng tại Việt Nam, có tính lưu dẫn: thấm vào lá, đi theo nhựa cây và tác động qua tiếp xúc, vị độc. Nhờ vậy nó trị tốt côn trùng chích hút như rệp sáp, rệp, rầy, bọ trĩ, bọ xít, kể cả con nấp mặt dưới lá.
Fenobucarb (BPMC, IRAC 1A) hay được phối cùng để hạ gục nhanh hơn. Vì hai chất cùng nhóm IRAC 1, lứa phun sau nên đổi sang nhóm khác để thuốc giữ hiệu quả lâu.
Dimethoate Ra Đời Như Thế Nào
Cuối năm 1936, tại phòng thí nghiệm của tập đoàn IG Farben ở Leverkusen (Đức), nhà hóa học Gerhard Schrader đang tìm thuốc trừ sâu mới trong nhóm hợp chất phospho hữu cơ. Theo các tài liệu lịch sử, một giọt chất ông vừa tổng hợp rơi ra bàn làm cả ông và người trợ lý bị co đồng tử, khó thở. Chất đó về sau mang tên tabun, và năm 1937 Schrader xác nhận cả nhóm hợp chất này độc với hệ thần kinh ở liều cực thấp.
Từ cùng một nhánh hóa học đó, sau chiến tranh, các công ty hóa chất đi tìm câu trả lời cho một bài toán khó: làm sao giữ được sức mạnh với côn trùng nhưng giảm mạnh độc tính với người phun và với cây. Dimethoate là một trong những lời giải. Hồ sơ của công ty American Cyanamid đánh mã chất này là "American Cyanamid 12880"; các bằng sáng chế Hoa Kỳ năm 1950 và 1961 đứng tên công ty này, còn công ty Montecatini của Ý giữ một bằng sáng chế ở Anh năm 1958. Cơ sở dữ liệu thuốc bảo vệ thực vật PPDB ghi năm 1951 là năm dimethoate được công bố lần đầu.
Bảy mươi năm sau, dimethoate vẫn có mặt trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), trong các chai trị rệp sáp cà phê, rệp mía, bọ trĩ và bọ xít trên lúa. Một hoạt chất trụ được hơn 70 năm trên đồng ruộng là vì nó làm tốt một việc cụ thể. Muốn dùng nó hiệu quả nhất, phải bắt đầu từ cách nó làm côn trùng tê liệt.
Cách Dimethoate Làm Côn Trùng Tê Liệt
Trong hệ thần kinh của côn trùng, tín hiệu truyền từ dây thần kinh sang cơ nhờ một chất tên là acetylcholine. Ngay sau khi tín hiệu đi qua, men acetylcholinesterase phân hủy acetylcholine để "tắt" tín hiệu, giống như người nhấn chuông cửa rồi buông tay ra.
Dimethoate gắn vào men này và khóa nó lại. Acetylcholine không bị dọn đi, nên tín hiệu cứ phát liên tục, như chuông cửa bị kẹt nút: côn trùng run, co giật, rồi tê liệt và chết. Đây là cơ chế của cả nhóm IRAC 1, gồm hai phân nhóm: 1A là carbamate (fenobucarb, isoprocarb) và 1B là lân hữu cơ (dimethoate, phenthoate, profenofos).
Phun lên lá → Thấm vào mô lá, đi theo nhựa cây → Rệp, rầy chích hút nhựa → Men acetylcholinesterase bị khóa → Tê liệt, chết
Điểm khác của dimethoate so với nhiều thuốc tiếp xúc là tính lưu dẫn. PPDB mô tả nó là chất "lưu dẫn, có tác động tiếp xúc và vị độc". Vì vậy những loài sống ẩn ở mặt dưới lá, trong kẽ chùm quả cà phê hay dưới lớp sáp như rệp sáp vẫn nhận thuốc khi chúng hút nhựa, kể cả chỗ giọt thuốc không rơi trúng.
Dimethoate Có Phải Thuốc Xông Hơi Không?
Nhiều chai thuốc chứa dimethoate được giới thiệu là "xông hơi". Có thể vì thuốc có mùi đặc trưng: Cơ quan An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) mô tả dimethoate có mùi giống long não, nên khi pha và phun, ai cũng ngửi thấy mùi thuốc lan ra. Nhưng số liệu đo được cho thấy mùi không có nghĩa là thuốc bay hơi đủ mạnh để diệt côn trùng. Theo PPDB (Đại học Hertfordshire, Anh), áp suất hơi của dimethoate là 2,5 mPa ở 20 °C, được xếp vào mức bay hơi thấp; hằng số Henry của nó thuộc mức "không bay hơi". Nói cách khác, dimethoate không tự bốc hơi đủ mạnh để lan tới chỗ thuốc không chạm tới.
Đây lại chính là điểm mạnh của dimethoate: hiệu quả trên rệp sáp ẩn kín đến từ đường đi trong nhựa cây, tới được cả chỗ nằm dưới lớp sáp mà giọt thuốc không chạm tới. Với fenobucarb, PPDB ghi áp suất hơi 48 mPa (mức bay hơi cao), nhưng chính PPDB đánh dấu con số này là dữ liệu chưa kiểm chứng.
- Hiểu sai: thuốc xông hơi nên phun sơ qua, hơi thuốc sẽ tự len vào gốc lúa, kẽ quả.
- Thực tế: dimethoate bay hơi thấp; nó cần thấm vào lá hoặc chạm trực tiếp vào côn trùng.
- Vì vậy: phun đủ nước, ướt mặt dưới lá và phần gốc lúa nơi rầy đậu thì thuốc mới phát huy.
Với ruộng lúa đang có rầy ở gốc, điều này quyết định lượng nước và hướng béc phun, không phải chuyện chữ trên nhãn.
Fenobucarb Là Gì Và Vì Sao Hay Đi Cùng Dimethoate
Fenobucarb (còn gọi là BPMC) là một carbamate, nhóm IRAC 1A. Theo PPDB, chất này được đưa vào sử dụng năm 1968, tác động tiếp xúc với hiệu lực kéo dài, dùng trên lúa và một số cây khác để trừ rầy, sâu cuốn lá, bọ trĩ và sâu đục thân. PPDB không xếp fenobucarb vào nhóm lưu dẫn.
Ghép hai chất lại là có lý do: một chai vừa hạ gục nhanh bằng tiếp xúc, vừa đi theo nhựa cây tới con nấp kín, nên phun một lần trị được nhiều loại côn trùng chích hút. Ở Việt Nam có nhiều tổ hợp như vậy:
- Dimethoate + fenobucarb: Bisector 500EC (400 g/l + 100 g/l), Vibam 5GR dạng hạt (3% + 2%).
- Fenobucarb + phenthoate: Abasa 755EC, Hopsan 75EC. Phenthoate cũng là lân hữu cơ (IRAC 1B).
- Fenobucarb + hoạt chất nhóm khác: Lanro 500EC (thêm imidacloprid, IRAC 4A), Helloone (thêm thiamethoxam 4A và buprofezin 16), Sieugon (thêm isoprocarb 1A và alpha-cypermethrin 3A).
Ở hai nhóm đầu, cả hai hoạt chất đều thuộc IRAC 1. Câu hỏi nhiều người đặt ra: một chai có hai hoạt chất thì rầy có khó kháng hơn không, và dùng thế nào để thuốc giữ hiệu quả qua nhiều vụ?
Cách Dùng Dimethoate Và Fenobucarb Để Thuốc Giữ Hiệu Quả Lâu
Ủy ban Hành động Chống kháng thuốc trừ sâu (IRAC) xếp carbamate và lân hữu cơ vào cùng một nhóm vì chúng tác động lên cùng một men. Bảng phân loại IRAC phiên bản 11.5 (tháng 2/2026) khuyến cáo không xử lý các lứa sâu kế tiếp bằng thuốc cùng nhóm cơ chế, và nói rõ việc luân phiên giữa các phân nhóm (1A sang 1B) nên tránh, vì nguy cơ kháng chéo giữa các phân nhóm cao hơn giữa các nhóm khác nhau.
Một nghiên cứu ở Hàn Quốc cho thấy lý do rất cụ thể. Năm 2024, các nhà khoa học của Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia (Cơ quan Phát triển Nông thôn Hàn Quốc) và Đại học Quốc gia Kangwon công bố trên tạp chí Insects kết quả thử rầy nâu thu năm 2015 và 2019:
- Mức kháng: liều fenobucarb gây chết 50% (LC50) tăng từ 3,08 mg/l ở dòng rầy mẫn cảm lên 73,98 mg/l ở dòng năm 2019, tức gấp khoảng 24 lần.
- Men đích không đổi: nhóm nghiên cứu không tìm thấy đột biến ở gen của men acetylcholinesterase.
- Nguyên nhân: rầy kháng tăng gấp 4,7 lần một men esterase (Nl-EST1) phân hủy thuốc trước khi thuốc tới được men đích. Chính gen này trước đó đã được ghi nhận ở một dòng rầy kháng thuốc lân hữu cơ tại Sri Lanka.
Ở Việt Nam, Viện Bảo vệ Thực vật (Hà Nội) cùng Đại học Aarhus (Đan Mạch) thử rầy nâu thu ở chín tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long trong các năm 2015–2017, công bố trên tạp chí PLOS ONE năm 2018. Rầy đã kháng ở mức thấp đến trung bình với cả tám hoạt chất được thử, trong đó có fenobucarb, và rầy ở phía Nam kém mẫn cảm nhất.
Tin tốt là tính kháng có thể giảm nếu ngừng dùng nhóm thuốc đó. Năm 2014, Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Chiết Giang (Trung Quốc) công bố trên Journal of Economic Entomology rằng tính kháng của rầy nâu với fenobucarb và chlorpyrifos (một lân hữu cơ; chlorpyrifos ethyl hiện không có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam) giảm dần qua 15 thế hệ không tiếp xúc thuốc. Vì vậy cách dùng đúng là xen dimethoate, fenobucarb với những nhóm cơ chế khác, không phải phun hỗn hợp của chúng liên tục.
Với ruộng lúa ở Tây Ninh, Đồng Nai hay miền Tây đã phun nhóm 1 nhiều vụ liền, lứa rầy sau nên chuyển sang thuốc có cơ chế khác hẳn, như pymetrozine (IRAC 9B), buprofezin (IRAC 16) hoặc thiamethoxam (IRAC 4A).
Dùng Dimethoate An Toàn: Thời Gian Cách Ly Và Omethoate
Dimethoate được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT. Để dùng an toàn cho người phun, người ăn và cho vụ mùa xuất khẩu, cần biết thêm về omethoate, một chất chuyển hóa sinh ra khi dimethoate phân hủy trong cây, trong đất và trong cơ thể côn trùng.
- Độc hơn: theo PPDB, liều gây chết 50% qua đường miệng ở chuột là 50 mg/kg với omethoate so với 245 mg/kg với dimethoate. Tổ chức Y tế Thế giới xếp omethoate vào nhóm Ib (rất độc), dimethoate vào nhóm II (độc trung bình).
- Đánh giá của EFSA năm 2018 (Ý làm báo cáo viên, Bulgaria đồng báo cáo): omethoate được kết luận là chất gây đột biến trên cơ thể sống; khả năng gây đột biến của chính dimethoate không loại trừ được, nên không thể đặt ngưỡng an toàn. EFSA cũng nêu nguy cơ cao với động vật có vú, ong và côn trùng có ích.
- Thị trường châu Âu: sau đánh giá của EFSA, EU không gia hạn dimethoate theo Quy định thực thi (EU) 2019/1090 ngày 26/6/2019. Đây là quyết định riêng của EU; hàng xuất sang EU cần theo yêu cầu dư lượng của thị trường này.
- Tại Việt Nam: dimethoate được phép sử dụng theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; omethoate không có trong Danh mục; tại vườn, nó chỉ xuất hiện như chất chuyển hóa sau khi phun dimethoate.
Với người trồng, điều này dẫn tới một việc rất cụ thể: làm đúng thời gian cách ly ghi trên nhãn, nhất là với rau, quả ăn tươi, để cả dimethoate lẫn chất chuyển hóa của nó kịp phân hủy trước khi thu hoạch. Vườn cà phê, sầu riêng làm hàng xuất khẩu nên hỏi đơn vị thu mua về yêu cầu dư lượng của nước nhập khẩu để chọn thời điểm phun phù hợp.
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Dimethoate
- Côn trùng chích hút: rệp sáp trên cà phê, rệp trên mía và đậu tương, bọ trĩ và bọ xít trên lúa, theo đối tượng đăng ký của các sản phẩm hiện có.
- Loài ẩn mặt dưới lá, trong kẽ quả: nhờ thuốc đi theo nhựa cây.
- Phối hợp với cypermethrin khi cần thêm tác động lên sâu ăn lá (sâu cuốn lá, sâu xanh), như dimethoate + cypermethrin trong NUGOR SUPER 450EC. Xem thêm bài cypermethrin là gì.
- Không đăng ký cho nhện đỏ. Cách khắc phục: khi vườn có nhện, dùng thuốc trừ nhện chuyên biệt, xem bài diafenthiuron.
- Rầy, rệp dùng nhóm 1 lâu sẽ quen thuốc. Cách khắc phục: mỗi lứa dùng một nhóm, lứa sau đổi sang nhóm cơ chế khác theo lịch luân phiên bên dưới; không đổi sang một chai nhóm 1 khác (fenobucarb, phenthoate, isoprocarb, profenofos).
- Độc với ong. PPDB ghi liều gây chết 50% với ong mật là 0,1 microgam/con. Cách khắc phục: phun chiều mát, không phun lúc cây đang nở hoa.
- Cần thời gian cách ly. Cách khắc phục: tính ngày phun cuối theo ngày thu hoạch; rau, quả ăn tươi sắp thu thì chọn thuốc có thời gian cách ly ngắn hơn.
Cách Sử Dụng Dimethoate An Toàn Và Hiệu Quả
Hiểu cách thuốc đi và cách rầy kháng rồi thì cách dùng gần như tự suy ra được:
Liều Tham Khảo Của Các Sản Phẩm Chứa Dimethoate
Liều dưới đây lấy từ thông tin sản phẩm tại Quốc Việt Agri; luôn đối chiếu với nhãn chai đang cầm, vì liều thay đổi theo cây trồng và đối tượng.
| Sản phẩm | Liều pha | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bisector 500EC | 40–100 ml/bình 25 lít | Tùy cây trồng và đối tượng |
| NUGOR SUPER 450EC | 40–75 ml/bình 25 lít (0,8–2,0 lít/ha) | |
| Watox 400EC | 45–65 ml/bình 25 lít | Phun ướt đều cây |
| Forgon 40EC | 40–100 ml/bình 25 lít | Tùy cây trồng và đối tượng |
| Vibam 5GR | Lúa: 2,5–3 kg/1.000 m²; ngô: 3 kg/1.000 m² | Lúa giữ nước 3–5 cm trong 5 ngày; cách ly 14 ngày |
| BINI 58 40EC | Theo nhãn chai |
Dấu Hiệu Rầy, Rệp Bắt Đầu Quen Thuốc
- Phun đúng liều, đủ nước, đúng chỗ mà vài ngày sau mật độ vẫn không giảm.
- Phải tăng liều mới thấy hiệu quả như vụ trước.
- Ruộng, vườn xung quanh dùng cùng nhóm thuốc cũng báo thuốc yếu đi.
Gặp các dấu hiệu này, đừng tăng liều. Hãy chuyển ngay sang nhóm cơ chế khác theo lịch dưới đây và báo cán bộ bảo vệ thực vật địa phương.
Lịch Luân Phiên Gợi Ý Khi Dùng Dimethoate
IRAC khuyến cáo mỗi lứa sâu hại chỉ dùng một nhóm cơ chế, lứa sau đổi nhóm khác. Dưới đây là hai lịch mẫu, chỉ dùng các sản phẩm có đăng ký cho đúng đối tượng đó. Đội ngũ Quốc Việt Agri có thể giúp chọn lịch phù hợp với ruộng, vườn của bà con.
Rầy Nâu Trên Lúa
Rệp Sáp Trên Cà Phê
- Dimethoate và fenobucarb đều được WHO xếp nhóm II (độc trung bình): đeo găng tay, khẩu trang, áo dài tay khi pha và phun.
- Không ăn uống, hút thuốc khi đang phun; tắm và giặt đồ ngay sau khi phun.
- Dấu hiệu ngộ độc nhóm ức chế men cholinesterase: chảy nước bọt, vã mồ hôi, co đồng tử, buồn nôn, co giật. Đưa ngay tới cơ sở y tế và mang theo nhãn thuốc.
Thuốc Chứa Dimethoate Tại Quốc Việt Agri
Đội ngũ Quốc Việt Agri xếp sản phẩm theo doanh số thực tế tại cửa hàng; đối tượng ghi dưới đây lấy từ nội dung đăng ký của từng sản phẩm.
Bảng Tra Nhanh
| Sản phẩm | Hoạt chất (theo đăng ký) | Nhóm IRAC | Đối tượng đăng ký |
|---|---|---|---|
| Bisector 500EC | Dimethoate 400 g/l + Fenobucarb 100 g/l | 1B + 1A | Rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi/lúa; sâu khoang/lạc; rệp sáp/cà phê |
| Vibam 5GR | Dimethoate 3% + Fenobucarb 2% | 1B + 1A | Sâu đục thân/lúa, ngô |
| NUGOR SUPER 450EC | Dimethoate 400 g/l + Cypermethrin 50 g/l | 1B + 3A | Sâu cuốn lá, sâu đục thân, rầy nâu/lúa; rệp sáp giả, mọt đục cành/cà phê |
| Nitox 30EC | Dimethoate 27% + Cypermethrin 3% | 1B + 3A | Sâu cuốn lá, sâu đục bẹ/lúa; rệp/cà phê |
| Fenbis 25EC | Dimethoate 21,5% + Fenvalerate 3,5% | 1B + 3A | Rệp/đậu tương; bọ xít/lúa; bọ trĩ/điều |
| Watox 400EC | Dimethoate 400 g/l | 1B | Bọ trĩ, bọ xít/lúa; rệp sáp/cà phê |
| Forgon 40EC | Dimethoate 400 g/l | 1B | Sâu cuốn lá/lúa |
| BINI 58 40EC | Dimethoate 40% | 1B | Rệp/mía, cà phê |
| Đặc điểm | Dimethoate | Fenobucarb |
|---|---|---|
| Nhóm hóa học | Lân hữu cơ | Carbamate |
| Nhóm IRAC | 1B | 1A |
| Cách tác động (PPDB) | Lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc | Tiếp xúc, hiệu lực kéo dài |
| Áp suất hơi (PPDB) | 2,5 mPa, bay hơi thấp | 48 mPa (dữ liệu chưa kiểm chứng) |
| Năm công bố / đưa vào dùng | 1951 | 1968 |
| Phân loại WHO | Nhóm II | Nhóm II |
Kết Luận
Từ một phát hiện trong phòng thí nghiệm năm 1936, nhóm lân hữu cơ đã cho ra những hoạt chất như dimethoate: đủ mạnh để trừ rệp sáp và rầy, đủ lưu dẫn để tới được chỗ thuốc không phun trúng. Hơn bảy mươi năm sau, nó vẫn là một trong những lựa chọn quen thuộc của nông dân trồng lúa, cà phê và mía.
Bí quyết để thuốc giữ hiệu quả lâu nằm ở cách dùng: phun ướt đúng chỗ côn trùng ở, xen kẽ với nhóm thuốc có cơ chế khác vì dimethoate và fenobucarb cùng tác động lên một men, và làm đúng thời gian cách ly trên nhãn. Dùng như vậy, dimethoate vẫn là công cụ đáng tin cậy cho nhiều vụ tới.
Chưa chắc vườn mình đang gặp rầy, rệp hay một loại sâu khác, hoặc chưa biết lứa phun sau nên đổi sang nhóm nào? Gửi ảnh mặt dưới lá, gốc lúa hoặc chùm quả cho đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo, chúng tôi trả lời theo nhãn thuốc đang có tại vườn.
Zalo 096 994 2349Nguồn Tham Khảo
- University of Hertfordshire, Agriculture & Environment Research Unit. PPDB: Pesticide Properties DataBase — Dimethoate (Ref 244), Fenobucarb (Ref 1183), Omethoate (Ref 492). sitem.herts.ac.uk/aeru/ppdb
- Insecticide Resistance Action Committee (IRAC). Mode of Action Classification Scheme, Version 11.5, tháng 2/2026. irac-online.org
- EFSA (European Food Safety Authority). Peer review of the pesticide risk assessment of the active substance dimethoate. EFSA Journal 2018;16(10):5454. doi:10.2903/j.efsa.2018.5454
- Commission Implementing Regulation (EU) 2019/1090 of 26 June 2019 concerning the non-renewal of approval of the active substance dimethoate. OJ L 173, 27/6/2019.
- Khan M., Han C., Choi N., Kim J. RNAseq-Based Carboxylesterase Nl-EST1 Gene Expression Plasticity Identification and Its Potential Involvement in Fenobucarb Resistance in the Brown Planthopper Nilaparvata lugens. Insects 2024;15(10):743. doi:10.3390/insects15100743
- Khoa D.B., Thang B.X., Liem N.V. và cs. Variation in susceptibility of eight insecticides in the brown planthopper Nilaparvata lugens in three regions of Vietnam 2015–2017. PLOS ONE 2018;13(10):e0204962. doi:10.1371/journal.pone.0204962
- Yang Y., Dong B., Xu H. và cs. Decrease of insecticide resistance over generations without exposure to insecticides in Nilaparvata lugens. Journal of Economic Entomology 2014;107(4):1618–1625. doi:10.1603/EC13550
- Petroianu G.A. Pharmacists Adolf Schall and Ernst Ratzlaff and the synthesis of tabun-like compounds: a brief history. Pharmazie 2014;69:780–784. doi:10.1691/ph.2014.4028
- Occupational Safety and Health Administration (OSHA). Chemical Data: Dimethoate — Physical Properties. osha.gov/chemicaldata/510
- Collaborative on Health and the Environment. Gerhard Schrader: Father of the Nerve Agents (EH History). healthandenvironment.org
- Merck Index (qua DrugFuture Chemical Database): Dimethoate — US 2494283 (1950), US 2996531 (1961) cho American Cyanamid; GB 791824 (1958) cho Montecatini.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung.