Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Vithaco Hà Nội

Thuốc Trừ Sâu Watox 400EC (450ml) - Xông Hơi Diệt Rệp Sáp, Bọ Trĩ

  • Lưu dẫn trong lá: tới được rệp sáp trong chùm quả cà phê và bọ trĩ trong lá lúa cuốn
  • Một mức liều 45–65 ml/bình 25 lít cho cả lúa và cà phê
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 125.000₫
Giá ưu đãi 125.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Lúa
  • Cà phê
Công dụng:
  • Trừ sâu
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Rệp sáp
  • Bọ trĩ
  • Bọ xít
Dạng chế phẩm:
  • EC
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Dimethoate 400g/l
Xuất xứ:
  • Việt Nam
Liều lượng & cách dùng:
Pha 45–65 ml/bình 25 lít, phun 2 bình cho 1.000 m² (1,0–1,5 lít/ha; nước 400–600 lít/ha). Phun khi sâu hại mới phát sinh. Thời gian cách ly 10 ngày.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Tên đăng ký
Watox 400 EC
Hoạt chất (theo Danh mục)
Dimethoate (min 95%)
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Việt Thắng
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
bọ trĩ, bọ xít/ lúa; rệp sáp/ cà phê
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026

Mô Tả Sản Phẩm

Trả lời nhanh

WATOX 400EC là thuốc trừ sâu chứa dimethoate 400 g/l, hoạt chất lân hữu cơ nhóm IRAC 1B, được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT). Thuốc thấm vào lá và đi theo nhựa cây, nên tới được rệp sáp nấp trong chùm quả cà phê và bọ trĩ trong lá lúa cuốn.

Đăng ký: rệp sáp hại cà phê; bọ trĩ, bọ xít hại lúa. Pha 45–65 ml/bình 25 lít (1,0–1,5 lít/ha, 400–600 lít nước/ha), phun khi sâu hại mới phát sinh. Thời gian cách ly 10 ngày.

Thông Tin Nhanh Về WATOX 400EC

Mục Thông tin
Hoạt chất Dimethoate 400 g/l (đăng ký: Dimethoate min 95%)
Nhóm Lân hữu cơ, IRAC 1B (ức chế men acetylcholinesterase)
Cách tác động Lưu dẫn, tiếp xúc và vị độc
Dạng thuốc EC (nhũ dầu)
Phân phối Công ty TNHH Quốc Việt Agri
Đối tượng đăng ký Bọ trĩ, bọ xít hại lúa; rệp sáp hại cà phê
Liều theo nhãn 45–65 ml/bình 25 lít; 1,0–1,5 lít/ha; nước 400–600 lít/ha
Thời gian cách ly 10 ngày
Quy cách Chai 450 ml, thùng 30 chai

Hoạt Chất Dimethoate Là Gì?

Cuối những năm 1940, ở Bourn gần Cambridge (Anh), công ty Pest Control Ltd theo đuổi một ý tưởng lạ thời đó: thay vì phun thuốc lên mình sâu, hãy để cây trồng tự mang thuốc. Năm 1949, các nhà khoa học của công ty công bố trên tạp chí Nature cách phối hợp phòng trừ hóa học và sinh học bằng một thuốc lưu dẫn; năm 1951 họ mô tả thuốc này trên hoa bia: ngấm vào nhựa cây, diệt côn trùng chích hút nhưng chừa lại bọ rùa ăn rệp (Journal of the Institute of Brewing).

Tại Việt Nam, dimethoate được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê (xem mục Đăng Ký Sử Dụng bên dưới).

Theo dữ liệu quốc tế (cơ sở dữ liệu PPDB, Đại học Hertfordshire, Anh), hoạt chất này được dùng trên thế giới cho rệp, bọ trĩ, bọ phấn, rầy và nhện, trên cây ăn trái như táo, lê, cây có múi, cùng bông, ngô, đậu tương và ngũ cốc.

Theo kinh nghiệm của đội ngũ Quốc Việt Agri, rệp sáp cũng thường gặp trên sầu riêng, hồ tiêu, cam, bưởi. Với các cây chưa có trong bảng đăng ký, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

Các thuốc lưu dẫn đầu tiên thuộc nhóm lân hữu cơ và rất độc với người phun, nên các phòng thí nghiệm sau chiến tranh đi tìm phân tử vừa đi được trong nhựa cây vừa nhẹ hơn với động vật có vú. Dimethoate, mã "American Cyanamid 12880", là một lời giải như vậy.

1936–1937
Gerhard Schrader (IG Farben, Leverkusen) xác định độc tính thần kinh của nhóm phospho hữu cơ, gốc của các thuốc lân hữu cơ.
1949–1951
Pest Control Ltd (Cambridge, Anh) công bố ý tưởng thuốc lưu dẫn: diệt côn trùng chích hút qua nhựa cây, chừa thiên địch.
1950–1951
American Cyanamid nhận bằng sáng chế Hoa Kỳ US 2494283 cho dimethoate; PPDB ghi năm 1951 là năm công bố lần đầu.
1964
Phòng Y khoa của Fisons Pest Control (Anh) báo cáo trên British Journal of Industrial Medicine: dimethoate lưu dẫn, độc tính cấp qua miệng thấp với động vật có vú.
2025–2026
Dimethoate nằm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT). WATOX 400EC là một trong các sản phẩm đơn chất, đăng ký cho rệp sáp cà phê và bọ trĩ, bọ xít trên lúa.

Cà phê là nơi tính lưu dẫn phát huy rõ nhất, vì rệp sáp sống chen trong chùm quả. Năm 1992, một thí nghiệm ở Ấn Độ đăng trên Journal of Coffee Research so sánh các thuốc lưu dẫn trên rệp sáp Planococcus lilacinus hại cà phê và ghi nhận dimethoate là nghiệm thức hiệu quả nhất (thí nghiệm xử lý qua đất; tại Việt Nam, WATOX đăng ký phun lên cây).

Dimethoate 400 g/l hay dimethoate 40 EC? Cùng một mức hàm lượng: khoảng 400 g hoạt chất trong mỗi lít, dạng nhũ dầu (EC), đúng như chữ "400EC" trong tên WATOX.

Thuốc Sâu Lưu Dẫn: Cách Thức Hoạt Động Của Dimethoate

Mỗi lần dây thần kinh của côn trùng ra lệnh cho cơ, đầu dây tiết ra acetylcholine; lệnh xong, men acetylcholinesterase dọn chất này đi để cơ được nghỉ. Dimethoate làm men đó ngừng hoạt động. Giống cái vòi nước gãy tay khóa: nước cứ chảy, không cách nào đóng lại. Tín hiệu thần kinh phát liên tục, con rệp, con bọ trĩ tê liệt và ngừng ăn. Đây là cơ chế chung của nhóm IRAC 1; dimethoate thuộc phân nhóm 1B.

Phun ướt lá, chùm quả → Thuốc thấm vào mô lá → Đi theo nhựa trong cây → Rệp, bọ trĩ chích hút nhựa → Men acetylcholinesterase bị khóa → Tê liệt, ngừng ăn

Giá trị riêng của dimethoate nằm ở chữ lưu dẫn (người bán thuốc hay gọi là nội hấp). Cơ sở dữ liệu PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh) mô tả dimethoate là chất lưu dẫn, có thêm tác động tiếp xúc và vị độc: giọt thuốc rơi lên lá được mô lá hấp thu rồi đi theo nhựa trong cây. Con rệp nằm dưới lớp sáp không cần chạm giọt thuốc, chỉ cần cắm vòi hút nhựa.

Lớp sáp che được con rệp khỏi giọt thuốc, nhưng không che được dòng nhựa mà nó phải hút mỗi ngày.

Vì vậy thuốc phải tới được lá non, cuống chùm và bông lúa, nơi côn trùng đang hút nhựa. Bài Dimethoate Là Gì? giải thích thêm vì sao dimethoate hay đi cùng fenobucarb trong các chai trừ rầy.

Thuốc Trừ Sâu Xông Hơi: WATOX 400EC Tác Động Thế Nào?

"Thuốc trừ sâu xông hơi" là cụm từ nhiều người tìm khi gặp WATOX, và nhãn chai cũng ghi "thuốc xông hơi nội hấp". Cách gọi này có lý do: Cơ quan An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) ghi nhận dimethoate có mùi giống long não, mở nắp chai là cả khu pha thuốc ngửi thấy.

Sức mạnh của dimethoate nằm ở chỗ khác. PPDB ghi áp suất hơi 2,5 mPa ở 20 °C, mức bay hơi thấp: thuốc không tự bốc hơi đủ đậm để lan vào chỗ phun không tới. Thuốc tới được rệp trong chùm quả, bọ trĩ trong lá cuốn là nhờ đi theo nhựa cây.

Vì thế hãy phun đủ lượng nước trên nhãn (400–600 lít/ha), hướng béc vào chùm quả, mặt dưới lá và bông lúa. Mùi tan nhanh; phần thuốc đã thấm vào lá mới là phần làm việc.

WATOX 400EC Trị Sâu Gì?

Theo Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam, WATOX 400EC đăng ký cho rệp sáp hại cà phê, bọ trĩ hại lúa và bọ xít hại lúa, đều là côn trùng chích hút, đúng sở trường của thuốc lưu dẫn.

Rệp Sáp Hại Cà Phê

Trên cà phê vối ở Đắk Lắk, một nghiên cứu báo cáo tại Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 7 (2011) ghi nhận rệp sáp mềm tua ngắn Planococcus kraunhiae; trên cà phê chè ở Sơn La, khảo sát công bố trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam năm 2012 thấy 47,89% số cây kinh doanh bị rệp sáp Planococcus gây hại.

  • Chỗ ẩn nấp: chồi non, cành lá, chùm quả và thân rễ (Chi cục Trồng trọt và BVTV Gia Lai), nhất là kẽ giữa các quả non, nơi giọt thuốc khó lọt tới.
  • Thiệt hại: rụng hoa, rụng quả non; rệp thải mật ngọt, nấm bồ hóng mọc thành lớp đen phủ lá.
  • Kiến đi kèm: kiến ăn mật, tha rệp sang cây khác và cản bọ rùa ăn rệp (UF/IFAS, Đại học Florida). Kiến bò dày trên chùm quả là lúc nên kiểm tra rệp.
  • Mùa khô: ở Gia Lai, rệp xuất hiện từ lúc cà phê nở hoa và hại mạnh nhất mùa khô, đầu mùa mưa. Nghiên cứu ở Đắk Lắk ghi nhận sau 88 mm mưa, mật độ rệp giảm 41–52% sau một ngày và 61–72% sau ba ngày; cây trên đỉnh đồi bị nặng hơn chân đồi.
  • Thời điểm phun: khi rệp mới bám chùm hoa, chùm quả non. Ổ nhỏ thì đánh dấu cây, phun cục bộ; mật độ cao mới phun cả vườn (khuyến cáo của Chi cục Gia Lai). Tưới nước trước giúp làm tan lớp sáp.
  • Liều WATOX: 45–65 ml/bình 25 lít, phun ướt kỹ chùm quả, cuống chùm và mặt dưới lá.

Xem thêm danh mục thuốc trị rệp sáp và bài Rệp Sáp Và Bồ Hóng Mùa Khô.

Bọ Trĩ (Bù Lạch) Hại Lúa

Bọ trĩ lúa (Stenchaetothrips biformis), miền Tây gọi là bù lạch, chỉ dài 1–2 mm; ấu trùng vàng, con trưởng thành nâu sẫm, cào rách mô lá rồi hút nhựa (Rice Doctor của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế IRRI, ACIAR và Đại học Queensland, 2014).

  • Nhận biết: lá có vệt bạc hoặc mảng vàng, đầu lá cuốn dọc và khô từ chóp xuống. Mở lá cuốn ra soi; lá cuốn mà không có bọ trĩ có thể chỉ là ruộng thiếu nước.
  • Khi nào: giai đoạn mạ và lúa non, thời tiết khô hạn; Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (Ấn Độ) ghi nhận hại nặng nhất khi ruộng thiếu nước.
  • Ngưỡng tham khảo: trên 60 con trong 12 lượt vợt, hoặc 10% số cây mạ có nửa phiến lá thứ nhất, thứ hai bị cuốn (Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu). Nếu chủ động được nước, cho ngập ruộng khoảng 2 ngày giúp giảm mật số.
  • Liều WATOX: 45–65 ml/bình 25 lít, phun đều tán lá khi đầu lá bắt đầu cuốn; thuốc đi vào lá non nên tới được con nằm trong lá cuốn.

Xem thêm bài Bọ Trĩ Là Gì? Cách Nhận Biết Và Trị Bọ Trĩ.

Bọ Xít Hôi Hại Lúa

Bọ xít hôi (Leptocorisa spp.) mình thon, dài khoảng 15 mm, lưng nâu, bụng xanh trắng, tiết mùi hôi khi bị động (Pacific Pests, Pathogens & Weeds, 2025). Chúng chích hút hạt lúc hạt còn mềm, làm hạt lép, lửng hoặc có chấm đen.

  • Khi nào: từ trổ bông đến chín sữa (IRRI Rice Doctor). Khảo sát của các nhà khoa học Nhật Bản và Malaysia ở vùng lúa Muda (tạp chí JARQ, 1992) thấy mật độ cao nhất lúc chín sữa, trên ruộng nhiều cỏ.
  • Điều kiện: trời ấm, nhiều mây, mưa phùn; bọ xít sống trên cỏ bờ rồi bay vào ruộng khi lúa trổ. Sạ đồng loạt và làm sạch cỏ bờ giúp giảm nguồn bọ xít.
  • Ngưỡng tham khảo: trên 10 con trên 20 khóm lúa (IRRI Rice Doctor; Pacific Pests).
  • Liều WATOX: 45–65 ml/bình 25 lít, phun lên bông lúc sáng sớm hoặc chiều mát, khi bọ xít đang bám trên bông.
Không giải quyết được
  • Nhện đỏ, nhện gié: nhện không phải côn trùng và không có trong đăng ký của WATOX. Dùng thuốc trừ nhện có đăng ký, xem bài Abamectin Là Gì?.
  • Sâu cuốn lá, sâu đục thân lúa: sâu non ăn lá, đục thân, không nằm trong đăng ký của WATOX. Chọn thuốc đăng ký riêng cho sâu cuốn lá như FM TOX 50EC hoặc Incipio 200SC.
  • Rầy nâu hại lúa: WATOX không đăng ký cho rầy nâu. Dimethoate phối fenobucarb trong BISECTOR 500EC có đăng ký cho rầy nâu.
  • Lớp bồ hóng đen đã phủ lá: bồ hóng là nấm mọc trên mật rệp, không phải côn trùng. Trừ được rệp và kiến thì nguồn mật hết, lá mới ra sạch; xem bài Rệp Sáp Và Bồ Hóng Mùa Khô.

Chưa chắc vườn đang gặp rệp sáp, nhện hay rầy? Chụp mặt dưới lá, chùm quả hoặc gốc lúa gửi qua Zalo 096 994 2349, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định trước khi pha thuốc.

Đăng Ký Sử Dụng WATOX 400EC

Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT) và nhãn chai:

Cây trồng Đối tượng đăng ký Liều theo nhãn Cách ly
Lúa Bọ trĩ 45–65 ml/bình 25 lít (1,0–1,5 lít/ha) 10 ngày
Lúa Bọ xít 45–65 ml/bình 25 lít (1,0–1,5 lít/ha) 10 ngày
Cà phê Rệp sáp 45–65 ml/bình 25 lít 10 ngày

Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của WATOX 400EC

Ưu điểm
  • Lưu dẫn: dimethoate thấm vào lá, đi theo nhựa cây tới rệp sáp nấp trong chùm quả và bọ trĩ trong lá lúa cuộn.
  • Một chai, ba đối tượng đăng ký: rệp sáp trên cà phê, bọ trĩ và bọ xít trên lúa, cùng một mức liều 45–65 ml/bình 25 lít.
  • Thời gian cách ly 10 ngày theo nhãn.
  • Dễ xếp vào lịch luân phiên với các nhóm 23, 16 và 4A ở các lứa sau.
Nhược điểm
  • Bay hơi thấp (PPDB: 2,5 mPa). Cách khắc phục: phun đủ nước theo nhãn, ướt chùm quả, cuống chùm và mặt dưới lá.
  • Cùng nhóm IRAC 1 với fenobucarb, phenthoate, profenofos. Cách khắc phục: mỗi lứa một nhóm, lứa sau đổi nhóm theo lịch luân phiên bên dưới.
  • Độc với ong (PPDB: 0,1 microgam/con). Cách khắc phục: phun chiều mát, không phun lúc cà phê đang nở hoa.
  • Không đăng ký cho nhện đỏ. Cách khắc phục: dùng thuốc trừ nhện có đăng ký, nhắn Zalo để đội ngũ Quốc Việt Agri gợi ý.

WATOX 400EC Cách Sử Dụng

Nhãn ghi một mức liều chung cho lúa và cà phê: 45–65 ml/bình 25 lít, phun 2 bình cho 1 công (1.000 m²), tức 1,0–1,5 lít/ha với 400–600 lít nước/ha. Bảng quy đổi theo đúng tỉ lệ đó, không vượt mức tối đa trên nhãn.

Dụng cụ Nước WATOX 400EC Cách tính
Bình 16 lít 16 lít 29–41 ml 45 × 16/25 = 28,8; 65 × 16/25 = 41,6 (lấy 41 ml)
Bình 25 lít 25 lít 45–65 ml Theo nhãn
Phuy 200 lít 200 lít 360–520 ml 45 × 8 = 360; 65 × 8 = 520
1.000 m² 50 lít (2 bình) 90–130 ml 2 × 45–65 ml
1 ha 400–600 lít 1,0–1,5 lít Theo nhãn
01
Phun khi sâu hại mới phát sinh
Đúng như nhãn ghi: rệp mới bám chùm quả, đầu lá lúa mới cuốn, bọ xít mới vào ruộng lúc lúa trổ.
02
Pha theo thứ tự
Nửa bình nước, cho thuốc, khuấy đều rồi thêm nước cho đủ. Khi phối thuốc khác, xem bài Cách Pha Thuốc BVTV Đúng Cách.
03
Phun ướt đúng chỗ
Cà phê: chùm quả, cuống chùm, mặt dưới lá. Lúa: tán lá khi có bọ trĩ, bông lúa khi có bọ xít.
04
Chọn giờ mát, ghi sổ
Sáng sớm hoặc chiều mát; ghi ngày, liều, đối tượng để đếm đủ 10 ngày cách ly và nhớ đổi nhóm cho lứa sau.

Thời Gian Cách Ly WATOX 400EC

Cây trồng Cách ly theo nhãn
Lúa 10 ngày
Cà phê 10 ngày

Ngừng phun WATOX ít nhất 10 ngày trước thu hoạch. Bọ xít hôi thường được xử lý lúc lúa trổ đến chín sữa, còn rệp sáp cà phê bùng lên lúc ra hoa, đậu quả non, nên lần phun cuối hiếm khi sát ngày thu; chỉ lứa sâu xuất hiện gần mùa gặt, mùa hái mới cần đếm ngày kỹ. Xem thêm Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).

WATOX 400EC Trên Vườn Cà Phê Đắk Lắk, Lâm Đồng Và Sơn La

Ở Đắk Lắk và vùng Gia Nghĩa (Lâm Đồng), mùa khô là lúc vườn cà phê vối được tưới cho ra hoa rồi đậu quả non, cũng là lúc rệp sáp bò lên cuống chùm và kiến kéo hàng theo sau. Một lần phun WATOX khi ổ rệp còn rải rác nhẹ việc hơn nhiều so với chờ bồ hóng phủ đen lá. Ở Sơn La, cà phê chè vào mùa rệp muộn hơn: rệp bắt đầu cuối tháng 4, cao điểm cuối tháng 6, đầu tháng 7, và vườn có cây che bóng bị nặng hơn (khảo sát năm 2012). Cùng một chai thuốc, mỗi vùng một lịch phun.

Cách Giữ WATOX 400EC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ

Bảng phân loại cơ chế tác động của IRAC (phiên bản 11.5, tháng 2/2026) khuyến cáo không dùng cùng một nhóm cho các lứa sâu kế tiếp, và cả việc đổi qua lại giữa phân nhóm 1A (carbamate) và 1B (lân hữu cơ) cũng nên tránh. Rệp sáp đẻ nhiều lứa gối nhau suốt mùa khô, nên mỗi lứa một nhóm là cách giữ WATOX hiệu quả lâu. Lịch dưới đây chỉ dùng sản phẩm có đăng ký đúng đối tượng, đúng cây.

Lịch Luân Phiên Gợi Ý: Rệp Sáp Cà Phê

01
Lần 1: WATOX 400EC (IRAC 1B)
Khi rệp mới bám chùm quả.
02
Lần 2: Movento 150 OD (IRAC 23)
Spirotetramat, tác động lên rệp non và sức sinh sản; cần vài ngày mới thấy rõ.
03
Lần 3: HELLO 250WP (IRAC 16) hoặc OSHIN 20WP (IRAC 4A)
Buprofezin làm rệp non không lột xác được; dinotefuran thuộc nhóm neonicotinoid.

Lịch Luân Phiên Gợi Ý: Bọ Trĩ Và Bọ Xít Trên Lúa

01
Bọ trĩ: WATOX 400EC, rồi Radiant 60SC (IRAC 5) hoặc ANGUN 5WG (IRAC 6)
Cả hai đều đăng ký cho bọ trĩ trên lúa; TATA 25WG (IRAC 4A) là lựa chọn thứ ba.
02
Bọ xít hôi: WATOX 400EC xen KARATE 2.5EC (IRAC 3A)
SUMI ALPHA 5EC cũng nhóm 3A, nên tính chung với KARATE.

Cùng nhóm IRAC 1 với WATOX, cần đếm chung: BISECTOR 500EC, NUGOR SUPER 450EC, Forgon 40EC, BINI 58 40EC (dimethoate); SELECRON 500EC, GAMMALIN SUPER 425EC (profenofos); KINAGOLD 23EC (quinalphos); DANITOL-S (fenitrothion); ABASA 755EC. Đội ngũ Quốc Việt Agri có thể giúp lên lịch theo đúng số lứa sâu của vườn.

Luân phiên rệp sáp
Movento 150 OD (100ml)
Spirotetramat, IRAC 23. Đăng ký cho rệp sáp trên cà phê; đi trong cây cả lên ngọn lẫn xuống rễ, xem bài Movento Là Thuốc Gì?.
Xem sản phẩm →
HELLO 250WP (100g)
Buprofezin, IRAC 16. Đăng ký cho rệp sáp trên cà phê, rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →
OSHIN 20WP
Dinotefuran, IRAC 4A. Đăng ký cho rệp sáp trên cà phê, rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →
Radiant 60SC (15ml)
Spinetoram, IRAC 5. Đăng ký cho bọ trĩ, sâu cuốn lá trên lúa.
Xem sản phẩm →
ANGUN 5WG (10g)
Emamectin benzoate, IRAC 6. Đăng ký cho bọ trĩ, sâu cuốn lá, nhện gié trên lúa.
Xem sản phẩm →
KARATE 2.5EC (250ml)
Lambda-cyhalothrin, IRAC 3A. Đăng ký cho bọ xít, bọ trĩ, sâu cuốn lá trên lúa.
Xem sản phẩm →

WATOX 400EC Khác Gì Các Chai Dimethoate Khác?

WATOX 400EC có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT). Quốc Việt Agri phân phối chai 450 ml, thùng 30 chai.

Trong các chai dimethoate, WATOX là chai đơn chất đăng ký cho rệp sáp trên cà phê cùng bọ trĩ, bọ xít trên lúa. Ruộng có rầy nâu là chính thì BISECTOR 500EC (thêm fenobucarb) là chai được đăng ký; có thêm sâu cuốn lá thì NUGOR SUPER 450EC (thêm cypermethrin).

An toàn

Dimethoate được WHO xếp nhóm II, độc trung bình. Thuốc an toàn nếu dùng đúng: đủ bảo hộ, đúng liều, đúng thời gian cách ly.

  • Bảo hộ: găng tay, khẩu trang, áo dài tay khi pha và phun; tắm, giặt đồ ngay sau khi phun.
  • Ong: theo PPDB, liều gây chết 50% với ong mật là 0,1 microgam/con. Phun chiều mát, tránh lúc cà phê nở hoa.
  • Hàng xuất khẩu: năm 2019 EU không gia hạn dimethoate (Quy định thực thi (EU) 2019/1090). Đây là quyết định riêng của EU; tại Việt Nam dimethoate vẫn được phép sử dụng. Hàng đi EU nên hỏi trước đơn vị thu mua về mức dư lượng. Nếu thấy chảy nước bọt, vã mồ hôi, co đồng tử, buồn nôn sau khi phun: đến ngay cơ sở y tế, mang theo nhãn thuốc.

Kết Luận

Ý tưởng mà các nhà khoa học ở Cambridge theo đuổi từ năm 1949, để cây tự mang thuốc tới chỗ côn trùng chích hút, vẫn là lý do WATOX 400EC có mặt trong vườn cà phê và ruộng lúa hôm nay: rệp sáp trong chùm quả, bọ trĩ trong lá cuốn, bọ xít trên bông đều phải hút nhựa.

Phần còn lại nằm ở cách dùng: phun khi sâu hại mới phát sinh, 45–65 ml/bình 25 lít, ướt kỹ chùm quả và bông lúa, đổi nhóm thuốc cho lứa sau, giữ đủ 10 ngày cách ly. Làm đúng như vậy, hoạt chất ra đời năm 1950 này vẫn là lựa chọn đáng tin cho nhiều mùa khô tới.

Nguồn Tham Khảo

  1. Nhãn chai WATOX 400EC (ảnh mặt trước, mặt sau); trang sản phẩm Watox 400EC của đơn vị đăng ký (truy cập 08/10/2026).
  2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam); Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung.
  3. University of Hertfordshire, AERU. Pesticide Properties DataBase (PPDB): Dimethoate (Ref 244). Truy cập 08/10/2026.
  4. OSHA. Chemical Data: Dimethoate (CAS 60-51-5). osha.gov/chemicaldata/510
  5. IRAC. Mode of Action Classification Scheme, Version 11.5 (tháng 2/2026).
  6. Ripper W.E., Greenslade R.M., Lickerish L.A. (1949). Combined chemical and biological control of insects by means of a systemic insecticide. Nature 163:787–789. doi:10.1038/163787a0
  7. Ripper W.E. (1951). Insect control and the new systemic insecticide for hops. Journal of the Institute of Brewing 57(2):119–122. doi:10.1002/j.2050-0416.1951.tb01613.x
  8. Petroianu G.A. (2014). Pharmacists Adolf Schall and Ernst Ratzlaff and the synthesis of tabun-like compounds: a brief history. Die Pharmazie 69(10):780–784. doi:10.31083/ph.2014.4028; Collaborative on Health and the Environment, Gerhard Schrader: Father of the Nerve Agents (healthandenvironment.org).
  9. Merck Index (qua DrugFuture): Dimethoate — American Cyanamid 12880; US 2494283 (1950), US 2996531 (1961).
  10. Sanderson D.M., Edson E.F. (1964). Toxicological properties of the organophosphorus insecticide dimethoate. British Journal of Industrial Medicine 21(1):52–64. doi:10.1136/oem.21.1.52
  11. Kumar P.K.V., Prakasan C.B. (1992). Soil application of systemic insecticides for mealybug control. Journal of Coffee Research 22(1):65–68.
  12. Nguyễn Thị Thủy, Phạm Thị Vượng, Lê Xuân Vị (2011). Một số yếu tố ảnh hưởng đến mức độ phát sinh, gây hại của loài rệp sáp mềm tua ngắn (Planococcus kraunhiae Kuwana) trên cây cà phê tại Đắk Lắk. Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần thứ 7, tr. 706–711.
  13. Lê Quốc Doanh, Đàm Quang Minh, Vũ Hồng Tráng (2012). Kết quả điều tra mức độ nhiễm rệp sáp trên cà phê chè ở Sơn La và thử nghiệm phòng trừ bằng một số thuốc hóa học. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam 4(22):74–79.
  14. Tuấn Anh (2024). Đau đầu vì rệp sáp hại cà phê (số liệu Chi cục Trồng trọt và BVTV Gia Lai). Báo Nông nghiệp và Môi trường.
  15. Gill H.K., Goyal G., Gillett-Kaufman J.L. Citrus mealybug, Planococcus citri. Featured Creatures EENY-537, UF/IFAS, University of Florida.
  16. IRRI, ACIAR, University of Queensland (2014). Rice Doctor: Factsheet – Thrips; Factsheet – Rice bug.
  17. Tamil Nadu Agricultural University, TNAU Agritech Portal: Expert System for Paddy – Thrips.
  18. Jackson G. (2025). Rice seed bug (Leptocorisa acuta), Fact sheet 299. Pacific Pests, Pathogens, Weeds & Pesticides, v13.
  19. Ito K., Sugiyama H., Nik Mohd. Noor b. Nik Salleh (1992). Damages in rice plants caused by ear-sucking bugs in the Muda Area, West Malaysia. JARQ 26(1):67–74.
  20. Commission Implementing Regulation (EU) 2019/1090 of 26 June 2019 (non-renewal of approval of dimethoate).
Cần tư vấn cho vườn nhà mình?

Gửi ảnh mặt dưới lá, chùm quả hoặc gốc lúa qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định đúng loại sâu, rệp và chọn thuốc theo đúng đăng ký.

Nhắn Zalo 096 994 2349 →
  • Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
  • Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
  • Website: quocvietagri.com

WATOX 400EC Trị Sâu Gì? Pha Bao Nhiêu Cho Bình 25 Lít?

WATOX 400EC là thuốc trừ sâu dimethoate 400 g/l, nhóm lân hữu cơ IRAC 1B, tác động lưu dẫn, tiếp xúc và vị độc. Thuốc được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê; bọ trĩ, bọ xít trên lúa.

Liều theo nhãn: 45–65 ml/bình 25 lít, phun 2 bình cho 1.000 m² (1,0–1,5 lít/ha, nước 400–600 lít/ha), phun khi sâu hại mới phát sinh. Thời gian cách ly 10 ngày. Chai 450 ml.

Câu Hỏi Thường Gặp

Thuốc trừ sâu xông hơi WATOX 400EC tác động thế nào?

Nhãn WATOX ghi "thuốc xông hơi nội hấp" và thuốc có mùi giống long não (OSHA), nên nhiều người gọi là thuốc xông hơi. Theo PPDB, dimethoate có áp suất hơi 2,5 mPa, mức bay hơi thấp; thuốc tới được rệp, bọ trĩ ở chỗ khuất chủ yếu nhờ thấm vào lá và đi theo nhựa cây. Vì vậy hãy phun đủ 400–600 lít nước/ha, ướt kỹ chùm quả, mặt dưới lá và bông lúa.

WATOX 400EC trị rệp sáp cà phê pha bao nhiêu?

Pha 45–65 ml cho bình 25 lít (29–41 ml cho bình 16 lít), phun 2 bình cho 1.000 m², tức 1,0–1,5 lít/ha với 400–600 lít nước/ha. Phun khi rệp mới bám chùm hoa, chùm quả non, ướt kỹ chùm quả, cuống chùm và mặt dưới lá. Cách ly 10 ngày.

Hoạt chất dimethoate là gì, thuộc nhóm nào?

Dimethoate là hoạt chất trừ sâu lân hữu cơ, nhóm IRAC 1B, ức chế men acetylcholinesterase của côn trùng. Chất này có tính lưu dẫn, kèm tác động tiếp xúc và vị độc; được công bố lần đầu năm 1951 và hiện nằm trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT).

WATOX 400EC của công ty nào?

WATOX 400EC có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT). Quốc Việt Agri cung cấp chai chính hãng 450 ml, thùng 30 chai, giao toàn quốc và tư vấn cách dùng qua Zalo.

Phun WATOX xong, lứa rệp sáp sau nên dùng thuốc gì?

Đổi sang nhóm cơ chế khác có đăng ký cho rệp sáp trên cà phê: Movento 150 OD (spirotetramat, IRAC 23), HELLO 250WP (buprofezin, IRAC 16) hoặc OSHIN 20WP (dinotefuran, IRAC 4A). Không đổi sang chai khác cũng nhóm IRAC 1 như BISECTOR, NUGOR SUPER, SELECRON hay GAMMALIN SUPER.

  • 5 stars: 5 (83%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 1 (17%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
N
Nghĩa Nghĩa
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

N
Nguyễn Hiếu Thảo
Đánh giá từ khách hàng

mùi thuốc nồng chắc ok

Bổ sung: ok

M
Minh Lương Hồ

thuốc xai rất ok

M
Minh Lương Hồ

San phạm này xong hoi kém chất lượng không dac hieu quả lắm

D
Dũng Việt

đã nhận đc hàng, shop tư vấn nhiệt tình, sẽ ủng hộ lần sau

V
Vương Võ

Hàng giao không giống như quảng cáo hoàn toàn khác với hình ảnh minh họa còn chất lượng chờ sử dụng rồi mới biết được