Việt Thắng Group
Thuốc Trừ Sâu FM TOX 50EC (450ml) – Alpha-Cypermethrin – Trị Sâu Cuốn Lá, Bọ Trĩ
- Hạ gục nhanh sâu trúng thuốc
- Dùng cho lúa và lạc
- Chai 450 ml pha 16–20 bình 25 lít
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Đậu phộng (Lạc)
- Trừ sâu
- Sâu cuốn lá
- Bọ trĩ
- Sâu khoang
- EC
- Alpha-Cypermethrin 50 g/kg (5% w/w)
- Trung Quốc (sang chai và phân phối: Việt Thắng Group)
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Fortox 50 EC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Alpha-cypermethrin (min 90%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH DV TM Ánh Dương
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- sâu khoang/ lạc; sâu cuốn lá, bọ trĩ/ lúa
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
FORTOX 50EC, thế hệ sau của FM-TOX 50EC, là thuốc trừ sâu chứa alpha-cypermethrin 50 g/kg, nhóm cúc tổng hợp (IRAC 3A), số đăng ký 64/CNĐKT-BVTV. Thuốc được đăng ký trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa và sâu khoang trên lạc.
Liều theo nhãn: 22–27 ml cho bình 25 lít (200–240 ml cho phuy 220 lít), tương đương 0,5–0,6 lít thuốc/ha với 400–600 lít nước. Thời gian cách ly 14 ngày. Chai 450 ml pha được 16–20 bình 25 lít.
Thông Tin Nhanh Về FORTOX 50EC (FM-TOX 50EC)
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên trên nhãn | FORTOX® 50EC – thế hệ sau của FM-TOX® 50EC |
| Hoạt chất | Alpha-cypermethrin 50 g/kg (5% khối lượng) |
| Nhóm tác động | Cúc tổng hợp (pyrethroid), IRAC nhóm 3A – điều biến kênh natri |
| Dạng thuốc | EC – nhũ dầu |
| Số đăng ký | 64/CNĐKT-BVTV |
| Đăng ký trên lúa | Sâu cuốn lá, bọ trĩ |
| Đăng ký trên lạc | Sâu khoang |
| Liều dùng | 22–27 ml/bình 25 lít; 200–240 ml/phuy 220 lít; 0,5–0,6 lít/ha |
| Lượng nước | 400–600 lít/ha |
| Thời gian cách ly | 14 ngày |
| Nhà sản xuất (theo nhãn) | Sản xuất tại Trung Quốc |
| Đơn vị đăng ký | Công ty TNHH TM DV Ánh Dương, Bắc Giang |
| Sang chai và phân phối | Công ty Cổ phần Việt Thắng Group, Long An |
| Quy cách | Chai 450 ml |
| Hạn sử dụng | 2 năm kể từ ngày sản xuất |
FM-TOX 50EC Và FORTOX 50EC: Cùng Một Dòng Thuốc
Nhiều người tìm FM TOX 50EC nhưng khi nhận hàng lại thấy chữ FORTOX 50EC lớn trên chai. Nhãn ghi rõ dòng chữ “Thế hệ sau của FM-TOX® 50EC”: đây là cùng một dòng thuốc của Việt Thắng Group, mang tên đăng ký Fortox 50 EC trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT), do Công ty TNHH TM DV Ánh Dương đứng tên đăng ký.
Cái tên FM-TOX quen thuộc vẫn được giữ trên nhãn để người mua dễ nhận ra. Hoạt chất, hàm lượng 50 g/kg, liều dùng và đối tượng đăng ký là của tên Fortox 50 EC. Khi đối chiếu chai thuốc với danh mục, hãy tìm theo tên Fortox 50 EC và số đăng ký 64/CNĐKT-BVTV.
Alpha-Cypermethrin Là Gì?
Alpha-cypermethrin là một phần được tách riêng từ cypermethrin, hoạt chất trừ sâu nhóm cúc tổng hợp. Câu chuyện của nhóm này bắt đầu từ hoa cúc trừ sâu (Tanacetum cinerariifolium): từ thập niên 1920, các nhà khoa học đã biết bột hoa cúc chứa những chất làm côn trùng tê liệt khi tiếp xúc. Vấn đề là các chất tự nhiên ấy phân hủy rất nhanh dưới ánh nắng, phun ra đồng chưa kịp có tác dụng đã mất hiệu lực.
Tại Viện Nghiên cứu Rothamsted ở Harpenden (Anh), nhóm nhà hóa học do Michael Elliott dẫn dắt đã lần lượt thay những vị trí dễ bị ánh sáng phá vỡ trong phân tử cúc bằng cấu trúc bền hơn. Năm 1973, họ công bố trên tạp chí Nature chất cúc tổng hợp đầu tiên bền với ánh sáng. Một năm sau, cypermethrin ra đời.
Điều làm alpha-cypermethrin khác cypermethrin nằm ở cấu trúc phân tử. Cypermethrin có ba vị trí mà các nguyên tử có thể sắp theo hai hướng, giống như đôi dép trái và phải: cùng vật liệu, cùng hình dáng, nhưng chỉ vừa một bên chân. Ba vị trí, mỗi vị trí hai hướng, tạo ra tám dạng đồng phân, và cypermethrin kỹ thuật là hỗn hợp của cả tám dạng. Theo hồ sơ của Trung tâm Độc chất học Sinh thái Eawag-EPFL (Thụy Sĩ) năm 2016, chỉ những dạng có cấu hình “R” tại một vị trí trên vòng ba cạnh mới gây độc thần kinh cho côn trùng.
Alpha-cypermethrin ra đời từ việc tách riêng một cặp dạng có hoạt tính. Theo đánh giá năm 2008 của JMPR, alpha-cypermethrin gồm đúng một cặp trong tám dạng, mỗi dạng 50%; trong mẫu cypermethrin kỹ thuật được JMPR mô tả, chính cặp này chỉ chiếm khoảng 22%. Vì vậy alpha-cypermethrin được dùng ở hàm lượng thấp hơn cypermethrin: FORTOX chỉ cần 50 g/kg, trong khi nhiều sản phẩm cypermethrin ghi 100–250 g/L.
Cách Thức Hoạt Động Của Alpha-Cypermethrin
Mỗi tín hiệu thần kinh của côn trùng là một lần mở rồi đóng rất nhanh của các kênh natri trên màng tế bào thần kinh, giống như cửa cống mở cho nước qua rồi đóng lại ngay. Theo tổng quan năm 2012 của Đại học Cornell (Hoa Kỳ) trên tạp chí Archives of Toxicology, thuốc cúc tổng hợp gắn vào các kênh natri này và làm chúng không đóng lại kịp. Dây thần kinh phát tín hiệu liên tục, sâu co giật, mất phối hợp rồi tê liệt. IRAC xếp nhóm này là 3A.
Nhãn FORTOX mô tả thuốc tác động tiếp xúc, nội hấp lưu dẫn. Theo cơ sở dữ liệu thuốc bảo vệ thực vật PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh), nhóm cypermethrin tác động chủ yếu qua tiếp xúc và đường ăn (vị độc). Hiểu đúng điểm này giúp dùng thuốc hiệu quả: sâu non còn ở ngoài lá, chưa cuốn tổ, là lúc dễ trúng thuốc nhất; những chỗ tia phun không tới thì sâu ở đó ít bị ảnh hưởng.
Một chi tiết thú vị về nhiệt độ: năm 1990, Đại học Bang Louisiana (Hoa Kỳ) công bố trên Journal of Economic Entomology thí nghiệm trên sâu đo bắp cải ở 15,6 °C, 26,7 °C và 37,8 °C. Permethrin và lambda-cyhalothrin, hai thuốc cùng nhóm cúc, độc với sâu hơn khi trời mát. Thí nghiệm không thử riêng alpha-cypermethrin, nhưng phun lúc sáng sớm hoặc chiều mát vẫn là lựa chọn hợp lý: thuốc ít bay hơi, ít ong đang kiếm ăn và sâu non thường hoạt động trên lá.
FORTOX 50EC Trị Sâu Gì?
Nhãn và đăng ký của FORTOX 50EC gồm ba đối tượng: sâu cuốn lá và bọ trĩ trên lúa, sâu khoang trên lạc. Mỗi loài có cách nhận biết và thời điểm phun riêng.
Sâu Cuốn Lá Hại Lúa
Sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis) là ấu trùng của một loài bướm nhỏ. Sâu non nhả tơ kéo hai mép lá lúa lại thành ống, nằm bên trong ăn phần xanh của lá, để lại những vệt trắng dọc phiến lá. Ruộng bị nặng nhìn từ xa trắng bạc như bị cháy. Theo bộ tài liệu Pacific Pests, Pathogens & Weeds của ACIAR và Đại học Queensland (Úc), cây lúa phục hồi được tổn thương lá trong khoảng 40 ngày đầu; thiệt hại đáng kể khi sâu phá lá đòng ở giai đoạn làm đòng – trổ.
Khi nào cần phun? Một chương trình thí nghiệm 68 vụ lúa trên nông trại ở Philippines, công bố năm 2006 trên International Journal of Pest Management, cho thấy ngưỡng 10–15% số lá bị hại giúp quyết định đúng nên phun hay không trong 93–99% trường hợp, và phun theo ngưỡng cho năng suất cao hơn không phun 41–263 kg/ha. Với FORTOX, phun khi sâu non mới nở rộ, trước khi sâu cuốn kín tổ, liều 22–27 ml/bình 25 lít.
Bọ Trĩ Hại Lúa
Bọ trĩ hại lúa (Stenchaetothrips biformis) rất nhỏ, sống trong lá non chưa mở. Theo tài liệu của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), lá bị hại có vệt bạc hoặc mảng vàng, mép lá cuộn vào giữa, đầu lá khô héo khi bị nặng. Thời tiết khô và ruộng không có nước là điều kiện bọ trĩ phát triển mạnh; IRRI khuyến cáo cho nước ngập ruộng khoảng hai ngày như một biện pháp canh tác.
Bọ trĩ thường gây hại ở mạ và lúa non. Kiểm tra bằng cách vuốt lá non trên lòng bàn tay trắng hoặc tờ giấy trắng để thấy những con bọ trĩ rất nhỏ rơi ra. Khi mật độ cao và lá bắt đầu cuộn, phun FORTOX liều 22–27 ml/bình 25 lít, ướt đều phần lá non. Xem thêm Bọ Trĩ Là Gì? Cách Nhận Biết & Trị Bọ Trĩ Trên Lúa, Sầu Riêng, Hoa Màu.
Sâu Khoang Hại Lạc
Sâu khoang (Spodoptera litura) đẻ trứng thành ổ màu kem đến nâu vàng, đường kính khoảng 4–7 mm, phủ một lớp lông vảy từ bụng con cái. Theo Pacific Pests, Pathogens & Weeds, sâu non mới nở sống thành đám, gặm biểu bì lá và chừa lại gân, nên lá bị hại trông như mạng lưới. Sâu lớn tách đàn, ăn cả lá và cuống, chủ yếu vào ban đêm, rồi xuống đất hóa nhộng.
Từ tập tính đó suy ra cách phun: tìm các ổ trứng và đám sâu non trên lá lạc, phun khi sâu còn nhỏ và sống thành đám, vào chiều mát vì sâu lớn hoạt động ban đêm. Sâu càng lớn càng khó trúng thuốc tiếp xúc. Liều theo nhãn 22–27 ml/bình 25 lít.
- Rầy nâu: không có thuốc cypermethrin đơn chất nào đăng ký trừ rầy nâu; phun thuốc cúc sớm khi chưa tới ngưỡng còn làm giảm thiên địch ăn rầy. Xem Rầy Nâu Trên Lúa: Cách Nhận Biết Và Ngưỡng Phòng Trừ và Buprofezin Là Gì? Vì Sao Phun Xong Rầy Chưa Chết Mà Vẫn Hết Rầy.
- Sâu đục thân đã chui vào thân lúa: thuốc tiếp xúc khó tới nơi sâu đang ở; cần hoạt chất có đăng ký cho sâu đục thân như INCIPIO 200SC.
- Nhện gié, nhện đỏ: alpha-cypermethrin không đăng ký trừ nhện. Xem Nhện Gié Hại Lúa: Dấu Hiệu Vết “Cạo Gió” Và Cách Xử Lý Đúng Lúc.
- Sâu đã kháng thuốc cúc: đổi sang thuốc cúc khác không giúp được vì cùng nhóm 3A; cần luân phiên nhóm IRAC khác. Xem Sâu Cuốn Lá Kháng Thuốc: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Chiến Lược Quản Lý Tổng Hợp.
Nếu chưa chắc ruộng đang gặp loài sâu nào, gửi ảnh lá lúa hoặc lá lạc cho đội ngũ Quốc Việt Agri để được hỗ trợ xác định trước khi phun.
FORTOX 50EC Cách Sử Dụng
Nhãn ghi hai cách pha: 22–27 ml cho bình 25 lít hoặc 200–240 ml cho phuy 220 lít, tổng lượng thuốc 0,5–0,6 lít/ha với 400–600 lít nước. Bảng dưới giữ đúng tỷ lệ đó; dòng bình 16 lít được quy đổi theo cùng nồng độ.
| Dụng cụ phun | Lượng FORTOX 50EC | Lượng nước | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Bình 16 lít | 14–17 ml | 16 lít | Quy đổi từ 22–27 ml/25 lít |
| Bình 25 lít | 22–27 ml | 25 lít | Theo nhãn |
| Phuy 220 lít | 200–240 ml | 220 lít | Theo nhãn |
| 1 ha lúa hoặc lạc | 0,5–0,6 lít | 400–600 lít | Không vượt 0,6 lít/ha |
| 1 chai 450 ml | 450 ml | 16–20 bình 25 lít | Khoảng 0,75–0,9 ha |
Khi muốn pha chung FORTOX với thuốc khác, pha thử một lượng nhỏ trong chai trong trước để xem có kết tủa, vón hoặc tách lớp không. Xem Khoa Học Phun Xịt: 10 Nguyên Nhân Gây Tương Kỵ Thuốc.
Thời Gian Cách Ly FORTOX 50EC
| Cây trồng | Thời gian cách ly theo nhãn |
|---|---|
| Lúa | 14 ngày |
| Lạc | 14 ngày |
Thời gian cách ly là số ngày tối thiểu từ lần phun cuối đến khi thu hoạch. Với lúa, lần phun trừ sâu cuốn lá hại lá đòng thường cách ngày gặt hơn 14 ngày; nếu phải phun muộn hơn, hãy đếm ngày trước khi phun. Xem thêm Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).
FORTOX 50EC Trên Ruộng Lúa An Giang, Cần Thơ
Một vụ lúa ở An Giang hay Cần Thơ thường bắt đầu bằng lịch thăm đồng hơn là lịch phun. Trong khoảng 40 ngày đầu sau sạ, những vệt trắng trên lá do sâu cuốn lá chưa làm giảm năng suất vì cây còn ra lá mới; ruộng giữ được thiên địch như nhện, bọ xít mù xanh, ong ký sinh. Đến giai đoạn làm đòng, chuyện khác hẳn: lá đòng là lá nuôi hạt, và mỗi ổ sâu non trên lá đòng là phần năng suất bị mất.
Cách làm hợp lý là đi thăm ruộng định kỳ, đếm lá bị hại, phun FORTOX khi tỷ lệ lá hại tiến gần ngưỡng 10–15% và sâu non đang nở rộ, rồi ghi lại ngày phun để tính đủ 14 ngày cách ly trước khi gặt. Ở những vùng trồng lúa xen màu, cùng chai thuốc dùng được cho sâu khoang trên lạc theo đúng liều trên nhãn.
Alpha-Cypermethrin 50 g/kg Và 5EC: Cùng Hàm Lượng
Con số sau tên thuốc là hàm lượng, nhưng mỗi nhà sản xuất có thể ghi theo một đơn vị khác nhau: phần trăm, g/L hoặc g/kg. Vì vậy so hai chai thuốc phải đọc dòng thành phần, không đọc con số trên tên.
| Sản phẩm | Ghi trên nhãn | Quy đổi |
|---|---|---|
| FORTOX 50EC | Alpha-cypermethrin 50 g/kg | 50 g alpha-cypermethrin trong 1 kg thuốc |
| MOTOX 5EC | Alpha-cypermethrin 5% w/w | 50 g alpha-cypermethrin trong 1 kg thuốc |
| CYPERKILL 25EC | Cypermethrin 250 g/L | 250 g cypermethrin (hỗn hợp tám dạng) trong 1 lít |
| CYRUX 25EC | Cypermethrin 25% w/w | 250 g cypermethrin trong 1 kg thuốc |
FORTOX 50EC và MOTOX 5EC có cùng hàm lượng alpha-cypermethrin dù con số “50” và “5” trông chênh nhau mười lần. Còn alpha-cypermethrin và cypermethrin không so được chỉ bằng phần trăm, vì một bên là cặp dạng có hoạt tính đã tách riêng, một bên là hỗn hợp tám dạng. Cách chọn đúng là theo đối tượng đăng ký: FORTOX cho sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa và sâu khoang trên lạc; MOTOX 5EC có thêm bọ xít muỗi trên điều, rệp sáp trên cà phê và hồ tiêu.
Cách Giữ FORTOX 50EC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Thuốc cúc gắn vào kênh natri, nên chỉ cần một thay đổi nhỏ trên kênh này là thuốc gắn kém đi. Theo tổng quan năm 2013 của Đại học Bang Michigan (Hoa Kỳ) trên Pesticide Biochemistry and Physiology, dùng thuốc cúc với cường độ cao đã chọn lọc ra nhiều đột biến kênh natri ở côn trùng hại cây trồng, gọi chung là kháng hạ gục (kdr). Tin tốt là cách giữ thuốc hiệu quả khá đơn giản:
- Luân phiên nhóm IRAC giữa các lứa sâu: lứa này dùng FORTOX (3A), lứa sau đổi sang nhóm khác. Đổi qua permethrin, deltamethrin hay lambda-cyhalothrin không phải là luân phiên vì cùng nhóm 3A. Xem Chọn Thuốc Trừ Sâu Nào? So Sánh Theo Nhóm IRAC.
- Phun theo ngưỡng, không phun định kỳ: ít lần phun hơn nghĩa là ít áp lực chọn lọc hơn và giữ được thiên địch.
- Phun khi sâu còn nhỏ, đúng liều: sâu non tuổi nhỏ dễ trúng thuốc, không cần tăng liều.
Sản phẩm khác nhóm tại Quốc Việt Agri để luân phiên với FORTOX:
- Thuốc an toàn nếu dùng đúng liều. Alpha-cypermethrin rất độc với ong, cá và tôm tép: không phun khi cây có hoa đang có ong kiếm ăn, không để thuốc trôi xuống ao, mương; rửa bình phun xa nguồn nước.
- Mang găng tay, khẩu trang, kính và quần áo dài tay khi pha và phun; tắm rửa, thay quần áo sau khi phun.
- Không ăn uống, hút thuốc khi đang pha hoặc phun thuốc. Nếu thuốc dính da, rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch.
- Bảo quản nơi khô mát, xa tầm tay trẻ em và thức ăn; chai thuốc không dùng lại cho mục đích khác.
Kết Luận
Từ một bông hoa cúc phân hủy dưới nắng, các nhà hóa học ở Rothamsted đã tạo ra cypermethrin, rồi tách riêng cặp phân tử có tác dụng nhất thành alpha-cypermethrin. FORTOX 50EC, thế hệ sau của FM-TOX 50EC, mang cặp phân tử đó đến ruộng lúa và vườn lạc: 22–27 ml cho bình 25 lít, phun khi sâu non mới nở, cách ly 14 ngày. Dùng đúng lúc, đúng chỗ và luân phiên nhóm thuốc, thuốc giữ được hiệu quả qua nhiều vụ.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn sản phẩm FORTOX 50EC – thế hệ sau của FM-TOX 50EC (đăng ký: Công ty TNHH TM DV Ánh Dương; sang chai và phân phối: Công ty CP Việt Thắng Group).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường – Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT): Fortox 50 EC.
- ELLIOTT M., FARNHAM A.W., JANES N.F. et al. (1973). A Photostable Pyrethroid. Nature 246(5429):169-170. doi:10.1038/246169a0
- Rothamsted Research. Michael Elliott and the development of photostable pyrethroids (hồ sơ lịch sử).
- FAO/WHO JMPR (2008). Cypermethrins (cypermethrin, alpha-cypermethrin, zeta-cypermethrin) – Pesticide residues in food, Report 2008.
- Oekotoxzentrum Eawag-EPFL (2016). EQS – Vorschlag des Oekotoxzentrums für: Cypermethrin. Dübendorf, Thụy Sĩ.
- Soderlund D.M. (2012). Molecular mechanisms of pyrethroid insecticide neurotoxicity: recent advances. Archives of Toxicology 86(2):165-181. doi:10.1007/s00204-011-0726-x
- Toth S.J., Sparks T.C. (1990). Effect of Temperature on Toxicity and Knockdown Activity of cis-Permethrin, Esfenvalerate, and λ-Cyhalothrin in the Cabbage Looper (Lepidoptera: Noctuidae). Journal of Economic Entomology 83(2):342-346. doi:10.1093/jee/83.2.342
- Rinkevich F.D., Du Y., Dong K. (2013). Diversity and convergence of sodium channel mutations involved in resistance to pyrethroids. Pesticide Biochemistry and Physiology 106(3):93-100. doi:10.1016/j.pestbp.2013.02.007
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): alpha-cypermethrin, cypermethrin.
- Litsinger J.A., Bandong J.P., Canapi B.L., Dela Cruz C.G., Pantua P.C., Alviola A.L. (2006). Evaluation of action thresholds for chronic rice insect pests in the Philippines. III. Leaffolders. International Journal of Pest Management 52(3):181-194. doi:10.1080/09670870600664490
- IRRI, ACIAR, University of Queensland – Rice thrips (Stenchaetothrips biformis) fact sheet.
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR, University of Queensland, SPC) – Rice leaf folder; Taro cluster caterpillar (Spodoptera litura) fact sheets.
- IRAC. Mode of Action Classification Scheme (nhóm 3A).
Gửi ảnh cành, lá hoặc trái bị bệnh qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định bệnh và chọn thuốc theo đúng đăng ký.
Nhắn Zalo 096 994 2349 →- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
FM TOX 50EC (FORTOX 50EC) Trị Sâu Gì? Pha Bao Nhiêu Cho Bình 25 Lít?
FORTOX 50EC, thế hệ sau của FM-TOX 50EC, chứa alpha-cypermethrin 50 g/kg, nhóm cúc tổng hợp IRAC 3A, số đăng ký 64/CNĐKT-BVTV. Thuốc được đăng ký trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa và sâu khoang trên lạc, tác động qua tiếp xúc và đường ăn.
Liều theo nhãn: 22–27 ml cho bình 25 lít, hoặc 200–240 ml cho phuy 220 lít, tổng 0,5–0,6 lít/ha với 400–600 lít nước. Phun khi sâu non mới nở. Thời gian cách ly 14 ngày. Chai 450 ml pha được 16–20 bình 25 lít.
