UPL
Thuốc Trừ Sâu CYPERKILL 25EC UPL (450ml) – Cypermethrin 25EC Trị Sâu Cuốn Lá, Rầy Xanh
- Hạ gục nhanh sâu rầy trúng thuốc
- Một chai dùng cho lúa, đậu tương và khoai tây
- Chai 450 ml
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Nhắn Zalo 096 994 2349
Phản hồi sớm nhất sau khi đội ngũ Quốc Việt Agri nhận tin · 6:00–20:00
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Đậu nành (Đậu tương)
- Khoai tây
- Trừ sâu
- Sâu cuốn lá
- Rầy xanh
- Sâu đục quả
- Sâu đục thân
- EC
- Cypermethrin 250 g/L
- Bỉ (Sản xuất bởi Arysta LifeScience Benelux Sprl - Tập đoàn UPL)
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Cyperkill 25EC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Cypermethrin (min 90%)
- Tổ chức đăng ký
- Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- rầy xanh, sâu cuốn lá/ lúa; sâu đục quả/ đậu tương; sâu đục thân/ khoai tây
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 07/10/2026
Mô Tả Sản Phẩm
CYPERKILL 25EC là thuốc trừ sâu thương hiệu UPL chứa cypermethrin 250 g/L, nhóm cúc tổng hợp (IRAC 3A), tác động tiếp xúc và vị độc. Thuốc được đăng ký trừ rầy xanh, sâu cuốn lá trên lúa, sâu đục quả trên đậu tương và sâu đục thân trên khoai tây.
Liều theo nhãn cho bình 25 lít: sâu cuốn lá 30–50 ml; rầy xanh và sâu đục quả đậu tương 40–60 ml; sâu đục thân khoai tây 70–100 ml; lượng nước 400–600 lít/ha. Thời gian cách ly 10 ngày. Chai 450 ml.
Thông Tin Nhanh Về CYPERKILL 25EC
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Tên đăng ký | Cyperkill 25EC |
| Hoạt chất | Cypermethrin 250 g/L |
| Nhóm tác động | Cúc tổng hợp (pyrethroid), IRAC nhóm 3A – điều biến kênh natri |
| Cách tác động | Tiếp xúc và vị độc |
| Dạng thuốc | EC – nhũ dầu |
| Thương hiệu | UPL |
| Đơn vị đăng ký | Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd (Arysta LifeScience thuộc tập đoàn UPL từ năm 2019) |
| Đăng ký trên lúa | Rầy xanh, sâu cuốn lá |
| Đăng ký trên đậu tương | Sâu đục quả |
| Đăng ký trên khoai tây | Sâu đục thân |
| Lượng nước | 400–600 lít/ha |
| Thời gian cách ly | 10 ngày |
| Quy cách | Chai 450 ml |
Cypermethrin 25EC Là Gì?
Cypermethrin 25EC là cách gọi chung các thuốc chứa khoảng 25% cypermethrin ở dạng nhũ dầu. Chữ “25” là hàm lượng, chữ “EC” là dạng thuốc: hoạt chất được hòa trong dung môi cùng chất nhũ hóa, khi đổ vào nước tạo thành dung dịch trắng sữa. Với CYPERKILL 25EC, nhãn ghi 250 g cypermethrin trong mỗi lít thuốc.
Cùng là “cypermethrin 25EC” nhưng mỗi sản phẩm có tên đăng ký và danh sách cây trồng riêng. Vì vậy khi tìm mua thuốc cypermethrin 25EC, điều cần xem trước tiên là chai thuốc được đăng ký cho cây nào, sâu nào. CYPERKILL 25EC là sản phẩm cypermethrin 25EC có đăng ký cho ba cây trồng: lúa, đậu tương và khoai tây.
Cypermethrin Là Gì? Từ Hoa Cúc Đến Thuốc Bền Ngoài Đồng
Cypermethrin thuộc nhóm cúc tổng hợp, những phân tử được thiết kế theo mẫu các chất diệt côn trùng có sẵn trong hoa cúc trừ sâu. Chất tự nhiên trong hoa cúc làm côn trùng tê liệt rất nhanh, nhưng bị ánh nắng phân hủy chỉ sau thời gian ngắn, nên khó dùng ngoài đồng. Bài toán của các nhà hóa học là giữ được tác dụng đó mà phân tử không bị nắng phá hủy.
Phân tử cypermethrin có tám dạng đồng phân, sắp xếp khác nhau trong không gian. Theo đánh giá năm 2016 của Trung tâm Độc chất học Sinh thái Eawag-EPFL (Thụy Sĩ), chỉ một phần các dạng này gây độc thần kinh cho côn trùng. Cypermethrin trong CYPERKILL là hỗn hợp đủ tám dạng, nên được dùng ở hàm lượng cao hơn các sản phẩm alpha-cypermethrin, vốn chỉ giữ lại một cặp dạng có hoạt tính.
Cách Thức Hoạt Động Của Cypermethrin
Côn trùng truyền tín hiệu thần kinh bằng cách mở và đóng thật nhanh các kênh natri trên màng tế bào. Tổng quan năm 2012 của Đại học Cornell (Hoa Kỳ) trên Archives of Toxicology mô tả thuốc cúc tổng hợp gắn vào các kênh này và giữ chúng mở lâu hơn bình thường. Dây thần kinh phát tín hiệu liên tục, sâu rầy co giật, mất phối hợp rồi bị hạ gục. IRAC xếp cơ chế này là nhóm 3A.
Theo cơ sở dữ liệu PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh), cypermethrin không lưu dẫn trong cây, chỉ tác động qua tiếp xúc và đường ăn. Từ đó suy ra cách dùng CYPERKILL: phun khi sâu non mới nở, trước khi sâu chui vào thân, vào quả hay cuốn kín lá; với rầy xanh, phun ướt đều phần thân lá nơi rầy chích hút.
CYPERKILL 25EC Trị Sâu Gì?
Đăng ký của CYPERKILL 25EC gồm bốn đối tượng trên ba cây trồng. Mỗi đối tượng có liều riêng trên nhãn.
Rầy Xanh Hại Lúa
Rầy xanh (Nephotettix) chích hút nhựa lúa, để lại những mảng trắng trên chồi; mật độ cao có thể làm lúa vàng, nâu rồi khô. Điều quan trọng hơn là rầy xanh truyền bệnh vàng lụi (tungro). Theo Pacific Pests, Pathogens & Weeds của ACIAR và Đại học Queensland (Úc), virus lưu lại trong rầy theo kiểu bán bền: rầy mất khả năng truyền bệnh trong khoảng hai tuần nếu không chích hút lại cây bệnh.
Cũng theo tài liệu này, thiên địch thường giữ được rầy xanh ở mức thấp nếu ruộng không bị phun thuốc quá nhiều; thuốc chỉ nên dùng khi rầy có nguy cơ gây hại thật sự. Khi cần phun, liều CYPERKILL theo nhãn là 40–60 ml/bình 25 lít. Xem thêm về Vàng Lá, Xoăn Lá, Khảm Lá: Bệnh Virus Hay Thiếu Dinh Dưỡng?.
Sâu Cuốn Lá Hại Lúa
Sâu non nhả tơ cuốn lá lúa thành ống rồi ăn phần xanh bên trong, để lại vệt trắng dọc lá. Thiệt hại nặng nhất khi sâu phá lá đòng, vì đây là lá nuôi hạt. Thí nghiệm trên 68 vụ lúa ở Philippines, đăng năm 2006 trên International Journal of Pest Management, dùng ngưỡng 10–15% lá bị hại để quyết định phun và cho kết quả đúng trong 93–99% trường hợp. Liều CYPERKILL theo nhãn: 30–50 ml/bình 25 lít, phun khi sâu non mới nở rộ.
Sâu Đục Quả Hại Đậu Tương
Sâu đục quả gây hại khi đậu tương ra hoa và mang quả non: sâu non đục vào quả, ăn hạt bên trong, để lại lỗ đục và phân sâu. Một khi sâu đã vào trong quả, thuốc tiếp xúc khó tới, nên thời điểm phun là lúc hoa rộ và quả non mới hình thành, khi sâu non vừa nở còn ở ngoài quả. Liều theo nhãn: 40–60 ml/bình 25 lít, phun ướt đều chùm hoa và quả non.
Sâu Đục Thân Hại Khoai Tây
Sâu non đục vào thân khoai tây làm phần phía trên vết đục héo rũ, cây sinh trưởng kém, củ nhỏ. Đây là đối tượng có liều cao nhất trên nhãn CYPERKILL: 70–100 ml/bình 25 lít. Thăm ruộng thường xuyên, phun khi thấy sâu non mới xuất hiện trên lá và ngọn, trước khi sâu đục vào thân.
- Rầy nâu: cypermethrin đơn chất không đăng ký trừ rầy nâu; phun thuốc cúc khi chưa cần có thể làm mất thiên địch ăn rầy. Xem Rầy Nâu Trên Lúa: Cách Nhận Biết Và Ngưỡng Phòng Trừ và Buprofezin Là Gì? Vì Sao Phun Xong Rầy Chưa Chết Mà Vẫn Hết Rầy.
- Bệnh vàng lụi đã nhiễm: thuốc trừ rầy giảm được rầy truyền bệnh nhưng không chữa cây đã nhiễm virus. Xem Vàng Lá, Xoăn Lá, Khảm Lá: Bệnh Virus Hay Thiếu Dinh Dưỡng?.
- Sâu đã nằm sâu trong thân, trong quả: thuốc tiếp xúc khó tới; trên lúa có thể dùng hoạt chất đăng ký cho sâu đục thân như INCIPIO 200SC.
- Sâu đã kháng thuốc cúc: đổi qua thuốc cúc khác không giúp được vì cùng nhóm 3A. Xem Sâu Cuốn Lá Kháng Thuốc: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Chiến Lược Quản Lý Tổng Hợp.
Nếu chưa chắc ruộng đang gặp rầy hay sâu nào, gửi ảnh cho đội ngũ Quốc Việt Agri để được hỗ trợ xác định trước khi phun.
CYPERKILL 25EC Cách Sử Dụng
Nhãn ghi liều theo bình 25 lít cho từng đối tượng, với lượng nước 400–600 lít/ha. Cột bình 16 lít và phuy 200 lít dưới đây được quy đổi theo đúng nồng độ đó.
| Cây trồng / đối tượng | Bình 16 lít | Bình 25 lít (theo nhãn) | Phuy 200 lít |
|---|---|---|---|
| Lúa – sâu cuốn lá | 19–32 ml | 30–50 ml | 240–400 ml |
| Lúa – rầy xanh | 26–38 ml | 40–60 ml | 320–480 ml |
| Đậu tương – sâu đục quả | 26–38 ml | 40–60 ml | 320–480 ml |
| Khoai tây – sâu đục thân | 45–64 ml | 70–100 ml | 560–800 ml |
Trước khi pha chung với thuốc khác, pha thử một lượng nhỏ trong chai trong để xem có vón, kết tủa hay tách lớp không. Xem Khoa Học Phun Xịt: 10 Nguyên Nhân Gây Tương Kỵ Thuốc.
Thời Gian Cách Ly CYPERKILL 25EC
| Cây trồng | Thời gian cách ly theo nhãn |
|---|---|
| Lúa | 10 ngày |
| Đậu tương | 10 ngày |
| Khoai tây | 10 ngày |
Ngừng phun ít nhất 10 ngày trước khi thu hoạch. Với khoai tây và đậu tương, lần phun cuối thường rơi vào giai đoạn củ và quả đã gần chín, nên cần đếm ngày trước khi quyết định phun. Xem thêm Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).
CYPERKILL 25EC Cho Vụ Đông Đồng Bằng Sông Hồng
Ở Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đậu tương và khoai tây là hai cây quen thuộc của vụ đông, trồng trên đất vừa gặt lúa mùa. Hai cây này cùng nằm trong đăng ký của CYPERKILL, nên một chai thuốc dùng được cho cả lúa và cây vụ đông trên cùng một chân ruộng, mỗi cây theo liều riêng trên nhãn.
Cách làm hợp lý cho một năm ba vụ: dùng CYPERKILL cho lứa sâu hoặc rầy cần xử lý ở vụ lúa, rồi đổi sang nhóm IRAC khác cho lứa kế tiếp trên đậu tương hoặc khoai tây. Như vậy sâu trên cùng chân ruộng không tiếp xúc liên tục với một cơ chế, và thuốc giữ được hiệu quả lâu hơn.
CYPERKILL 25EC Và CYRUX 25EC Khác Nhau Thế Nào?
Hai chai cùng thương hiệu UPL, cùng hoạt chất cypermethrin, cùng con số 25EC, nên rất dễ nhầm. Khác biệt nằm ở cách ghi hàm lượng và ở danh sách cây trồng đăng ký:
| Tiêu chí | CYPERKILL 25EC | CYRUX 25EC |
|---|---|---|
| Hàm lượng trên nhãn | Cypermethrin 250 g/L | Cypermethrin 25% w/w |
| Đăng ký | Rầy xanh, sâu cuốn lá/lúa; sâu đục quả/đậu tương; sâu đục thân/khoai tây | Sâu xanh/bông vải; rệp sáp/cà phê; bọ xít hôi/lúa |
| Nên chọn khi | Sâu cuốn lá, rầy xanh trên lúa; đậu tương; khoai tây | Rệp sáp cà phê; sâu xanh bông vải; bọ xít hôi trên lúa |
Nói ngắn gọn: CYPERKILL cho lúa và cây vụ đông; CYRUX 25EC cho cà phê, bông vải và bọ xít hôi trên lúa. Nếu cần alpha-cypermethrin hàm lượng thấp cho sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa và sâu khoang trên lạc, xem FORTOX 50EC (FM-TOX 50EC).
Cách Giữ CYPERKILL 25EC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Tổng quan năm 2013 của Đại học Bang Michigan (Hoa Kỳ) trên Pesticide Biochemistry and Physiology ghi nhận rằng dùng thuốc cúc tổng hợp với cường độ cao đã chọn lọc ra nhiều đột biến kênh natri ở côn trùng, làm thuốc gắn kém đi; hiện tượng này gọi là kháng hạ gục (kdr). Các thuốc cúc khác như permethrin, deltamethrin, lambda-cyhalothrin hay alpha-cypermethrin cũng thuộc nhóm 3A, nên chuyển qua lại giữa chúng không phải là luân phiên. Xem Permethrin Là Gì? Trị Sâu Gì, Cây Nào & Cách Dùng An Toàn và Chọn Thuốc Trừ Sâu Nào? So Sánh Theo Nhóm IRAC.
- Luân phiên nhóm IRAC giữa các lứa sâu và giữa các vụ trên cùng chân ruộng.
- Phun theo ngưỡng, đúng liều, giữ thiên địch làm việc giữa các lần phun.
- Phun khi sâu non còn nhỏ: sâu tuổi nhỏ dễ trúng thuốc, không cần tăng liều.
Sản phẩm khác nhóm tại Quốc Việt Agri để luân phiên với CYPERKILL:
- Thuốc an toàn nếu dùng đúng liều. Cypermethrin rất độc với ong, cá và tôm tép: không phun khi có ong kiếm ăn trên hoa, không để thuốc trôi xuống ao, mương; rửa bình phun xa nguồn nước.
- Mang găng tay, khẩu trang, kính và quần áo dài tay khi pha và phun; tắm rửa, thay quần áo sau khi phun.
- Không ăn uống, hút thuốc khi đang pha hoặc phun. Nếu thuốc dính da, rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch.
- Bảo quản nơi khô mát, xa tầm tay trẻ em và thức ăn; không dùng lại chai cho mục đích khác.
Kết Luận
Chất trong hoa cúc làm côn trùng tê liệt nhưng không chịu được nắng; cypermethrin ra đời năm 1974 để giải bài toán đó. CYPERKILL 25EC đưa 250 g cypermethrin mỗi lít đến ruộng lúa, đậu tương và khoai tây, với liều riêng cho từng đối tượng trên nhãn và 10 ngày cách ly. Phun khi sâu rầy còn ở ngoài, đúng liều, và đổi nhóm thuốc ở lứa sau: đó là cách giữ cho thuốc hạ gục nhanh như ngày đầu.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn sản phẩm CYPERKILL 25EC (thương hiệu UPL).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường – Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT): Cyperkill 25EC – Arysta LifeScience Vietnam Co., Ltd.
- ELLIOTT M., FARNHAM A.W., JANES N.F. et al. (1973). A Photostable Pyrethroid. Nature 246(5429):169-170. doi:10.1038/246169a0
- FAO/WHO JMPR (2008). Cypermethrins (cypermethrin, alpha-cypermethrin, zeta-cypermethrin) – Pesticide residues in food, Report 2008.
- Oekotoxzentrum Eawag-EPFL (2016). EQS – Vorschlag des Oekotoxzentrums für: Cypermethrin. Dübendorf, Thụy Sĩ.
- Soderlund D.M. (2012). Molecular mechanisms of pyrethroid insecticide neurotoxicity: recent advances. Archives of Toxicology 86(2):165-181. doi:10.1007/s00204-011-0726-x
- Rinkevich F.D., Du Y., Dong K. (2013). Diversity and convergence of sodium channel mutations involved in resistance to pyrethroids. Pesticide Biochemistry and Physiology 106(3):93-100. doi:10.1016/j.pestbp.2013.02.007
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): Cypermethrin.
- Litsinger J.A., Bandong J.P., Canapi B.L., Dela Cruz C.G., Pantua P.C., Alviola A.L. (2006). Evaluation of action thresholds for chronic rice insect pests in the Philippines. III. Leaffolders. International Journal of Pest Management 52(3):181-194. doi:10.1080/09670870600664490
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR, University of Queensland, SPC) – Rice green leafhopper fact sheet.
- IRAC. Mode of Action Classification Scheme (nhóm 3A).
Gửi ảnh cành, lá hoặc trái bị bệnh qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định bệnh và chọn thuốc theo đúng đăng ký.
Nhắn Zalo 096 994 2349 →- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
Cypermethrin 25EC (CYPERKILL 25EC) Trị Sâu Gì? Pha Bao Nhiêu?
CYPERKILL 25EC là thuốc trừ sâu cypermethrin 250 g/L thương hiệu UPL, nhóm cúc tổng hợp IRAC 3A, tác động tiếp xúc và vị độc. Thuốc được đăng ký trừ rầy xanh, sâu cuốn lá trên lúa; sâu đục quả trên đậu tương; sâu đục thân trên khoai tây.
Liều theo nhãn cho bình 25 lít: sâu cuốn lá 30–50 ml; rầy xanh và sâu đục quả 40–60 ml; sâu đục thân khoai tây 70–100 ml; nước 400–600 lít/ha. Thời gian cách ly 10 ngày. Chai 450 ml.
