Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Kona

Thuốc Trừ Sâu SUNPROZIN 33SC (200ml) – Spirotetramat + Buprofezin – Trị Rệp Sáp

  • Hai hoạt chất, hai nhóm tác động (IRAC 16 + 23)
  • Spirotetramat lưu dẫn hai chiều, tới cả đọt non mọc sau khi phun
  • Đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê, chai 200 ml
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 199.000₫
Giá ưu đãi 199.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Tóm tắt sản phẩm:
SUNPROZIN 33SC chứa buprofezin 22% và spirotetramat 11%, được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê. Buprofezin làm rệp non không lột xác được; spirotetramat làm rệp không tạo được chất béo và đi hai chiều trong cây. Rệp chết dần qua nhiều ngày; kiểm tra lại sau 7–10 ngày.
Cây trồng:
  • Cà phê
  • Sầu riêng
  • Cây có múi
  • Hồ tiêu
Công dụng:
  • Trừ sâu
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Rệp sáp
  • Rầy xanh
  • Rầy phấn trắng
  • Bọ trĩ
Dạng chế phẩm:
  • SC
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Buprofezin 22% + Spirotetramat 11%
Xuất xứ:
  • Việt Nam
Liều lượng & cách dùng:
Cà phê, rệp sáp: nồng độ 0,12% (24 ml/bình 20 lít, 240 ml/phuy 200 lít), lượng nước 600–800 lít/ha. Phun khi rệp gây hại 5–7 con/chùm quả, phun ướt kỹ chùm quả và kẽ cành. Cách ly 21 ngày.
Triệu chứng & cách phát hiện:
Rệp sáp quả cà phê: đám sáp trắng ở cuống và kẽ chùm quả, thường sau ra hoa trong mùa khô; kiến bò nhiều trên chùm là dấu hiệu sớm. Rệp sáp gốc: mảng sáp trắng ở cổ rễ, cây vàng lá, sinh trưởng kém. Kiểm tra chùm quả ở nhiều cây trước khi phun.
Cơ chế tác động:
Buprofezin (IRAC 16) ức chế tổng hợp chitin: rệp non chết khi tới kỳ lột xác, rệp cái đẻ ít trứng hơn và trứng nở kém. Spirotetramat (IRAC 23) ức chế enzyme acetyl-CoA carboxylase, làm rệp không tạo được chất béo nên không lớn và không sinh sản được; dạng hoạt động đi theo mạch libe tới đọt non và rễ. Thuốc vẫn cần phun ướt chỗ rệp bám.
Lưu ý khi sử dụng:
Lắc đều chai trước khi pha. Phun khi rệp mới gây hại, ướt kỹ chùm quả và kẽ cành; rệp chết dần nên kiểm tra lại sau 7–10 ngày. Không luân phiên với Movento hay thuốc khác chứa spirotetramat (cùng IRAC 23); đổi sang nhóm khác như CONFIDOR 200SL hoặc OSHIN 20WP. Cách ly 21 ngày.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Tên đăng ký
Sunprozin 33SC
Hoạt chất (theo Danh mục)
Buprofezin 22% + Spirotetramat 11%
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH Agrofarm
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
rệp sáp/cà phê
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026

Mô Tả Sản Phẩm

Trả lời nhanh

“Phun thuốc rệp sáp ba ngày rồi mà chùm cà phê vẫn còn trắng, có phải thuốc không ăn?” Với SUNPROZIN 33SC thì chưa phải: cả hai hoạt chất làm rệp chết dần qua nhiều ngày, nhất là rệp non, nên kiểm tra lại sau 7–10 ngày rồi mới đánh giá.

  • Là gì: thuốc trừ sâu dạng SC chứa buprofezin 22% và spirotetramat 11%, hai nhóm tác động khác nhau (IRAC 16 và IRAC 23).
  • Đăng ký: trừ rệp sáp trên cây cà phê.
  • Liều: nồng độ 0,12%, tức 24 ml cho bình 20 lít; lượng nước 600–800 lít/ha. Phun khi rệp gây hại 5–7 con/chùm quả.
  • Cách ly: 21 ngày trước thu hoạch.

Thông Tin Nhanh Về SUNPROZIN 33SC

Hoạt chất Buprofezin 22% + Spirotetramat 11%
Nhóm tác động IRAC 16 (buprofezin, ức chế tổng hợp chitin khi lột xác) + IRAC 23 (spirotetramat, ức chế enzyme acetyl-CoA carboxylase)
Dạng thuốc SC, huyền phù đậm đặc; lắc đều trước khi dùng
Số đăng ký 7588/CNĐKT-BVTV
Cây trồng, đối tượng đăng ký Cà phê: rệp sáp
Liều 0,12% (24 ml/bình 20 lít, 240 ml/phuy 200 lít); nước 600–800 lít/ha
Thời gian cách ly 21 ngày sau khi phun
Quy cách Chai 200 ml, thùng 40 chai
Hạn sử dụng 2 năm từ ngày sản xuất

Đăng Ký Sử Dụng Chính Thức

Cây trồng Đối tượng Liều lượng
Cà phê Rệp sáp 0,12%
Nước 600–800 lít/ha
  • Thời điểm: phun khi rệp sáp xuất hiện gây hại 5–7 con/chùm quả.
  • Thời gian cách ly: 21 ngày sau khi phun.
  • Pha: 24 ml cho bình 20 lít, 240 ml cho phuy 200 lít (cùng nồng độ 0,12%).

Liều theo hướng dẫn trên chai của nhà sản xuất và Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I).

Gợi Ý Sử Dụng Thêm

Bà con hay hỏi SUNPROZIN 33SC có dùng cho rệp sáp trên hồ tiêu, sầu riêng, cây có múi, mãng cầu, hay cho rầy xanh, rầy phấn trắng được không. Spirotetramat là hoạt chất đã được đăng ký trừ rệp sáp trên nhiều cây ăn trái và cây công nghiệp ở Việt Nam, còn buprofezin được đăng ký nhiều trên rầy nâu hại lúa, nên cả hai đều có tác dụng với nhóm côn trùng chích hút này.

Với rệp sáp trên hồ tiêu, sầu riêng, cây có múi và với rầy xanh, rầy phấn trắng, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

SUNPROZIN 33SC Trị Rệp Sáp Cà Phê Như Thế Nào?

Nhận Biết Rệp Sáp Hại Chùm Quả Cà Phê

Theo quy trình tái canh cà phê vối của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI, 2020), rệp sáp hại quả cà phê chủ yếu là hai loài Planococcus kraunhiae và Ferrisia virgata. Chúng chích hút hoa, cuống quả và quả non, làm quả khô và rụng.

  • Dấu hiệu: lớp sáp trắng như bông ở kẽ cuống chùm quả, kiến bò lên xuống thân nhiều bất thường, lá và quả phủ lớp muội đen (nấm bồ hóng mọc trên dịch ngọt rệp tiết ra).
  • Thời điểm nặng: mùa khô, từ sau khi cây ra hoa, nhất là khi nắng mưa xen kẽ.
  • Ngưỡng phun: phun khi rệp gây hại 5–7 con/chùm quả, và chỉ phun những cây có rệp (WASI).

Kiến sống cộng sinh với rệp sáp: kiến ăn dịch ngọt rệp tiết ra và mang rệp từ cây này sang cây khác. Vì vậy vườn nhiều kiến thường có rệp quay lại nhanh hơn.

Rệp Sáp Hại Rễ Cà Phê

Rệp sáp ở rễ là loài khác, Planococcus lilacinus, lây lan chủ yếu theo kiến và nước chảy tràn. WASI đặt ngưỡng xử lý khi có trên 100 con ở cổ rễ, độ sâu 0–20 cm. SUNPROZIN 33SC được đăng ký cho rệp sáp trên cây; cách xử lý rệp gốc xem trong khung bên dưới.

Không giải quyết được
  • Rệp sáp gốc mật độ cao: rệp nằm trong đất, phun lá không tới đủ. Gửi ảnh cổ rễ qua Zalo 096 994 2349 để được hướng dẫn cách xử lý gốc.
  • Rệp vảy xanh trên cà phê: đây là đối tượng khác, chưa có trong đăng ký của SUNPROZIN. CONFIDOR 200SL được đăng ký cho rệp vảy, rệp sáp trên cà phê.
  • Lớp bồ hóng đã đen lá: thuốc trừ rệp không rửa được bồ hóng; khi hết rệp, hết dịch ngọt thì bồ hóng tự bong dần. Xem bài rệp sáp và bồ hóng mùa khô.
  • Nhện đỏ: SUNPROZIN không đăng ký cho nhện. Xem bài nhện đỏ hại sầu riêng và cây có múi.

Chưa chắc là rệp sáp, rệp vảy hay nhện? Chụp cận chùm quả và mặt dưới lá, gửi qua Zalo 096 994 2349, đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp trước khi bà con mua thuốc.

SUNPROZIN 33SC Cách Sử Dụng

Pha Bao Nhiêu Cho Mỗi Bình?

Dụng cụ Lượng thuốc Nước
Bình 20 lít 24 ml 20 lít
Phuy 200 lít 240 ml 200 lít

Cách tính: nồng độ 0,12% nghĩa là 1,2 ml thuốc cho mỗi lít nước. Lượng nước phun 600–800 lít/ha, tức 30–40 bình 20 lít cho mỗi hecta, dùng hết 720–960 ml thuốc, khoảng 4–5 chai 200 ml.

01
Đếm rệp trước khi phun
Xem mỗi cây vài chùm quả ở các phía khác nhau. Có từ 5–7 con/chùm quả thì phun; chỉ phun những cây có rệp, không cần phun cả vườn.
02
Pha đúng thứ tự
Lắc chai thật đều (dạng SC dễ lắng). Đổ nửa bình nước, cho thuốc, khuấy, rồi thêm nước cho đủ. Pha thuốc khác thì pha thử trước một ít trong chai.
03
Phun ướt chùm quả
Phun kỹ vào chùm quả, cuống quả và mặt dưới lá, nơi rệp bám. Lớp sáp làm giọt thuốc khó loang; có thể pha thêm chất loang trải như SAGO SÓNG THẦN theo hướng dẫn trên chai của chất đó.
04
Chờ đủ ngày rồi mới đánh giá
Rệp non chết khi tới kỳ lột xác, rệp trưởng thành đẻ ít và trứng nở kém, nên kiểm tra lại sau 7–10 ngày. Đừng phun thuốc khác chỉ vì ngày thứ ba vẫn thấy sáp trắng.
05
Ghi lại lần phun
WASI khuyến cáo phun 2–3 lần, cách nhau 7–10 ngày, trên những cây có rệp. Sau 7–10 ngày mà vẫn còn rệp non mới nở thì phun lần hai với SUNPROZIN. Ghi ngày phun và nhóm IRAC; đợt rệp sau trong mùa thì đổi sang nhóm khác (xem phần giữ hiệu quả bên dưới).

Vì Sao SUNPROZIN 33SC Hiệu Quả

  • Spirotetramat (IRAC 23): đi trong cây tới cả đọt non mọc sau khi phun (xem phần lưu dẫn 2 chiều bên dưới); rệp chích hút phải thì không tạo được chất béo để lớn và sinh sản.
  • Buprofezin (IRAC 16): chặn tổng hợp chitin, chất làm nên lớp vỏ mới; rệp non chết khi lột xác, rệp cái đẻ ít và trứng nở kém.
  • Hai nhóm trong một chai: rệp chịu hai cơ chế khác nhau cùng lúc. IRAC khuyên hỗn hợp nên gồm các thành phần thuộc nhóm riêng, và SUNPROZIN đáp ứng điều đó.

Ưu Điểm Và Nhược Điểm

Ưu điểm
  • Tác động mạnh lên rệp non, giai đoạn chiếm số đông trong một ổ rệp.
  • Spirotetramat đi theo mạch nhựa, tới được chỗ rệp nấp mà tia phun khó chạm.
  • Nghiên cứu ở Valencia (Tây Ban Nha) cho thấy spirotetramat gần như vô hại với bọ rùa ăn rệp sáp Cryptolaemus montrouzieri.
Nhược điểm
  • Chậm thấy kết quả: rệp không rớt ngay sau khi phun. Cách khắc phục: phun sớm, khi rệp mới đạt ngưỡng, và đánh giá sau 7–10 ngày.
  • Yếu hơn với rệp cái trưởng thành: cả hai hoạt chất mạnh nhất trên rệp non. Cách khắc phục: phun lúc ổ rệp còn nhiều con non; ổ đã già, nhiều rệp cái, gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349.
  • Cách ly 21 ngày: không dùng được sát vụ hái. Cách khắc phục: lần phun cuối cách ngày hái ít nhất 21 ngày; rệp bùng lên gần thu hoạch thì gửi ảnh qua Zalo 096 994 2349 để được tư vấn.

Thời Gian Cách Ly SUNPROZIN 33SC

Thời gian cách ly là 21 ngày sau khi phun. Với cà phê, mùa rệp nặng rơi vào sau ra hoa, khi quả còn xanh, nên thường còn đủ thời gian trước vụ hái.

Cách Giữ SUNPROZIN 33SC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ

Buprofezin là ví dụ rõ nhất về việc dùng mãi một nhóm. Nghiên cứu của Đại học Nông nghiệp Nam Kinh (Scientific Reports, 2018) ghi nhận rầy nâu ở Trung Quốc kháng buprofezin từ 24–93 lần năm 2012 lên 839–3.241 lần năm 2016. Rệp sáp cà phê chưa có số liệu như vậy, nhưng cách phòng thì giống nhau: đổi nhóm IRAC giữa các lần phun.

  • Cùng nhóm, tính chung một lần: Movento 150OD và SUPAREP 22.4SC (spirotetramat, IRAC 23); BA ĐĂNG 500WP, SUPAREP 400WP và các thuốc khác có buprofezin (IRAC 16). Phun SUNPROZIN xong rồi phun tiếp các thuốc này không phải là luân phiên.
  • Đổi sang nhóm khác: nhóm 4A (neonicotinoid) có thuốc được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê, như hai sản phẩm bên dưới.
  • Giảm kiến: kiến mang rệp lây lan, nên dọn ổ kiến quanh gốc giúp rệp chậm quay lại.
Luân phiên nhóm 4A
CONFIDOR 200SL (Bayer)
Imidacloprid 200 g/L, nhóm IRAC 4A. Đăng ký rệp vảy, rệp sáp trên cà phê và rệp sáp trên hồ tiêu.
Xem sản phẩm →
OSHIN 20WP
Dinotefuran 20%, nhóm IRAC 4A. Dạng 20WP đăng ký rệp sáp trên cà phê.
Xem sản phẩm →

SUNPROZIN 33SC Và Movento 150OD Khác Nhau Thế Nào?

  • Movento 150OD: chỉ có spirotetramat 150 g/L, dạng OD, của Bayer; đăng ký trên nhiều cây.
  • SUNPROZIN 33SC: spirotetramat 11% đi cùng buprofezin 22%, hai nhóm IRAC; đăng ký cho rệp sáp cà phê.
  • Điểm chung cần nhớ: cả hai đều có spirotetramat (IRAC 23), nên không dùng chai này để luân phiên với chai kia.

Thuốc Trừ Sâu Lưu Dẫn 2 Chiều Là Gì?

Phần lớn thuốc lưu dẫn chỉ đi theo dòng nước từ rễ lên lá (mạch gỗ), nên phun lên lá thì thuốc không xuống rễ. Spirotetramat khác ở chỗ dạng hoạt động của nó đi được trong mạch libe, dòng nhựa mang đường từ lá đi khắp cây, nên tới cả đọt non mọc sau khi phun lẫn rễ. Bayer gọi tính chất này là “ambimobile”, tức lưu dẫn hai chiều. Buprofezin thì không lưu dẫn: nó tác động khi rệp tiếp xúc hoặc ăn phải thuốc (PPDB).

An toàn
  • Mang găng tay, khẩu trang, áo dài tay khi pha và phun; an toàn nếu dùng đúng cách.
  • Buprofezin độc vừa với cá và giáp xác (PPDB); tránh để thuốc và nước rửa bình chảy vào ao, mương.
  • Không phun lúc cây đang nở hoa rộ; UC IPM khuyên tránh phun spirotetramat trước, trong và 10 ngày sau khi hoa rụng cánh để bảo vệ ong.
  • Bảo quản trong chai gốc, nơi khô mát, xa thực phẩm và trẻ em; thu gom vỏ chai đúng nơi quy định.

Tìm Hiểu Sâu Về Spirotetramat Và Buprofezin

Rệp sáp khó trị vì ba lẽ: lớp sáp làm giọt thuốc khó bám, rệp nấp trong kẽ chùm quả, và một ổ rệp luôn có đủ trứng, rệp non, rệp cái cùng lúc. Một thuốc tiếp xúc chỉ trúng những con ở ngoài. Mỗi hoạt chất trong SUNPROZIN giải quyết một phần: spirotetramat đi trong cây tới chỗ rệp nấp, buprofezin cắt vòng lột xác của rệp non. Lớp sáp thì không hoạt chất nào làm tan, nên vẫn phải phun ướt kỹ.

1991
Viện Volcani (Israel) công bố trên tạp chí Phytoparasitica: buprofezin ở nồng độ 0,002–0,05% hoạt chất diệt 91–99% rệp sáp non Planococcus citri, và ở 0,05% làm hơn 80% trứng không nở.
2007–2008
Spirotetramat, hoạt chất của Bayer thuộc nhóm dẫn xuất axit tetramic, được đăng ký lần đầu ở Tunisia (2007) rồi Hoa Kỳ (2008).
2009
Bayer công bố đặc tính sinh học của spirotetramat trên tạp chí Crop Protection và gọi nó là thuốc lưu dẫn hai chiều (“ambimobile”).
2020
Đại học Bonn cùng Bayer công bố trên Scientific Reports một nghiên cứu về tuyến trùng, trong đó ghi rõ dạng hoạt động của spirotetramat được vận chuyển theo mạch libe khắp cây, từ lá xuống rễ.

Cách Buprofezin Làm Rệp Non Không Lột Xác Được

Côn trùng lớn lên bằng cách lột bỏ lớp vỏ cũ và dựng lớp vỏ mới, giống tôm cua thay vỏ. Vật liệu chính của lớp vỏ là chitin. Buprofezin chặn việc tổng hợp chitin, nên tới kỳ lột xác, rệp non không dựng được vỏ mới và chết. Nghiên cứu của Đại học Nông nghiệp Hoa Trung (Scientific Reports, 2017) mô tả buprofezin gần như không có tác dụng hạ gục tức thì nhưng hiệu lực kéo dài, và khi rệp cái tiếp xúc thuốc thì số trứng đẻ ra và tỉ lệ trứng nở đều giảm.

Cách Spirotetramat Làm Rệp Không Lớn Được

Spirotetramat vào lá rồi chuyển thành dạng enol. Dạng này ức chế enzyme acetyl-CoA carboxylase, bước đầu tiên để côn trùng tự tạo chất béo (IRAC nhóm 23). Thiếu chất béo, rệp non không lớn tiếp được và rệp cái không nuôi được trứng. Điểm đặc biệt là đường đi trong cây: dạng enol đi theo mạch libe, dòng nhựa chở đường từ lá đi khắp cây, nên tới được đọt non mọc sau khi phun và cả rễ.

Hai hoạt chất không làm rệp chết ngay, mà làm ổ rệp không lớn và không sinh sôi được nữa.

Các Nghiên Cứu Nói Gì

  • Rệp non là mục tiêu chính: thí nghiệm của Đại học California, Riverside (UC IPM, 2009) trên rệp sáp hại nho cho thấy buprofezin đặc biệt mạnh với rệp tuổi 1, còn spirotetramat hiệu quả trên mọi tuổi rệp non nhưng yếu hơn với rệp cái trưởng thành.
  • Ngoài đồng: thí nghiệm ở bang Queensland (Úc), công bố trên Austral Entomology năm 2022, cho thấy spirotetramat 96 g hoạt chất/ha kiểm soát từ 80% trở lên rệp sáp Phenacoccus solenopsis trên bông; buprofezin ngang spirotetramat ở một điểm và yếu hơn ở điểm còn lại.
  • Thiên địch: Viện IVIA (Valencia, Tây Ban Nha) ghi nhận trên Journal of Pest Science năm 2013 rằng spirotetramat vô hại với bọ rùa ăn rệp sáp Cryptolaemus montrouzieri khi phun trực tiếp lên ấu trùng và con trưởng thành.
  • Tưới gốc không thay được phun đúng chỗ: thí nghiệm của Đại học Bang Kansas (Journal of Entomological Science, 2017) tưới thuốc lưu dẫn vào chậu chỉ diệt tối đa 61% rệp sáp Planococcus citri. Thuốc đi được trong cây không có nghĩa là bỏ qua bước phun ướt chỗ rệp bám.

Các con số trên là của từng hoạt chất, trên rệp sáp hại nho, cam quýt và bông; chưa có nghiên cứu nào thử riêng hỗn hợp này, hay thử hai hoạt chất trên rệp sáp cà phê ở Việt Nam. Phần sinh học rệp sáp cà phê dựa trên quy trình của WASI.

Muốn đọc kỹ hơn về từng hoạt chất: spirotetramat và cơ chế lưu dẫn hai chiều, và vì sao buprofezin phun xong rầy chưa chết mà vẫn hết rầy.

Kết Luận

Quay lại câu hỏi ban đầu: chùm cà phê vẫn còn sáp trắng sau ba ngày không có nghĩa là SUNPROZIN 33SC không ăn. Hai hoạt chất trong chai làm rệp non chết ở kỳ lột xác và làm rệp cái không sinh sản được, nên ổ rệp tàn dần qua nhiều ngày. Phun 24 ml cho bình 20 lít khi rệp vừa đạt 5–7 con/chùm, phun ướt chùm quả, kiểm tra lại sau 7–10 ngày, và đợt rệp sau đổi sang nhóm IRAC khác: như vậy thuốc giữ được hiệu quả lâu.

Nguồn Tham Khảo

  1. Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (WASI). Quy trình tái canh cà phê vối, ban hành theo Quyết định 81/QĐ-VNLT, 30/12/2020, Phụ lục 5. wasi.org.vn/wp-content/uploads/2021/11/QUYET-DINH-BAN-HANH-Q
  2. Mendel Z., Blumberg D., Ishaaya I. (1991). Phytoparasitica 19(2):103–112 (buprofezin trên rệp sáp Planococcus citri). ARO Volcani Center, Israel. scalenet.info/references/MendelBlIs1991/
  3. Bentley W., Perring T., Prabhaker N. (2009). UC IPM Annual Report 2009: Controlling Vine Mealybugs on Grapes. University of California. ipm.ucanr.edu/IPMPROJECT/2009/vinemealybugs.html
  4. Sequeira R.V., Reid D.J., Khan M. (2022). Integrated control of the mealybug Phenacoccus solenopsis (Hemiptera: Pseudococcidae) in Australian cotton with insecticides and naturally occurring beneficial arthropods. Austral Entomology 61(1):113–123. doi.org/10.1111/aen.12578
  5. Planes L. và cs. (2013). Lethal and sublethal effects of spirotetramat on the mealybug destroyer, Cryptolaemus montrouzieri. Journal of Pest Science 86(2):321–327. IVIA, Valencia. doi.org/10.1007/s10340-012-0440-3
  6. Gutbrod P. và cs. (2020). Inhibition of acetyl-CoA carboxylase by spirotetramat causes growth arrest and lipid depletion in nematodes. Scientific Reports 10:12710. University of Bonn, Bayer. doi.org/10.1038/s41598-020-69624-5
  7. Brück E. và cs. (2009). Movento, an innovative ambimobile insecticide for sucking insect pest control in agriculture: biological profile and field performance. Crop Protection 28(10):838–844. Bayer CropScience. doi.org/10.1016/j.cropro.2009.06.015
  8. Ali E. và cs. (2017). Sublethal effects of buprofezin on development and reproduction in the white-backed planthopper, Sogatella furcifera (Hemiptera: Delphacidae). Scientific Reports 7:16913. Huazhong Agricultural University. doi.org/10.1038/s41598-017-17190-8
  9. Wu S.-F. và cs. (2018). The evolution of insecticide resistance in the brown planthopper (Nilaparvata lugens Stål) of China in the period 2012–2016. Scientific Reports 8:4586. Nanjing Agricultural University. doi.org/10.1038/s41598-018-22906-5
  10. Herrick N.J., Cloyd R.A. (2017). Effect of Systemic Insecticides on the Citrus Mealybug (Hemiptera: Pseudococcidae) Feeding on Coleus. Journal of Entomological Science 52(2):104–118. Kansas State University. doi.org/10.18474/JES16-39.1
  11. IRAC. Mode of Action Classification, poster ấn bản 11.5 (02/2026). irac-online.org/documents/moa-structures-poster-english
  12. University of Hertfordshire, PPDB: Spirotetramat. sitem.herts.ac.uk/aeru/iupac/Reports/1119.htm
  13. University of Hertfordshire, PPDB: Buprofezin. sitem.herts.ac.uk/aeru/iupac/Reports/100.htm
  14. UC IPM. Citrus pest management guidelines: citrus mealybug (UC ANR Publication 3441). ipm.ucanr.edu/PMG/r107300511.html
  15. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2025/12/75-bnnmt-pl1.pd

Cần tư vấn trị rệp sáp?

Gửi ảnh chùm quả, mặt dưới lá và cổ rễ qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri xem giúp và hướng dẫn liều cho đúng cây. Hàng chính hãng, giao toàn quốc.

Nhắn Zalo 096 994 2349

Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM

Câu Hỏi Thường Gặp

SUNPROZIN 33SC Trị Sâu Gì, Dùng Cho Cây Gì?

SUNPROZIN 33SC chứa buprofezin 22% và spirotetramat 11%, được đăng ký trừ rệp sáp trên cây cà phê, nồng độ 0,12% (24 ml/bình 20 lít), cách ly 21 ngày. Với cây khác, nhắn Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

Spirotetramat Là Hoạt Chất Gì?

Spirotetramat là hoạt chất trừ sâu nhóm IRAC 23 do Bayer phát triển, đăng ký lần đầu năm 2007. Nó ức chế enzyme acetyl-CoA carboxylase, làm côn trùng chích hút không tạo được chất béo, và đi được hai chiều trong cây theo mạch libe.

Buprofezin Có Lưu Dẫn Không?

Không. Buprofezin tác động khi côn trùng tiếp xúc hoặc ăn phải thuốc, không đi theo mạch nhựa. Trong SUNPROZIN, phần lưu dẫn do spirotetramat đảm nhận.

Phun SUNPROZIN Bao Lâu Thì Rệp Chết?

Rệp không chết ngay. Rệp non chết khi tới kỳ lột xác, rệp cái đẻ ít và trứng nở kém, nên kiểm tra lại sau 7–10 ngày. Nếu còn rệp non mới nở thì phun lần hai, theo khuyến cáo phun 2–3 lần cách nhau 7–10 ngày của WASI.

SUNPROZIN 33SC Và Movento Có Luân Phiên Với Nhau Được Không?

Không nên. Cả hai đều chứa spirotetramat (IRAC 23). Muốn luân phiên, đổi sang nhóm khác, ví dụ nhóm 4A như CONFIDOR 200SL hoặc OSHIN 20WP, hai thuốc được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê.

Câu Hỏi Thường Gặp

SUNPROZIN 33SC Trị Sâu Gì, Dùng Cho Cây Gì?

SUNPROZIN 33SC chứa buprofezin 22% và spirotetramat 11%, được đăng ký trừ rệp sáp trên cây cà phê, nồng độ 0,12% (24 ml/bình 20 lít), cách ly 21 ngày. Với cây khác, nhắn Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

Spirotetramat Là Hoạt Chất Gì?

Spirotetramat là hoạt chất trừ sâu nhóm IRAC 23 do Bayer phát triển, đăng ký lần đầu năm 2007. Nó ức chế enzyme acetyl-CoA carboxylase, làm côn trùng chích hút không tạo được chất béo, và đi được hai chiều trong cây theo mạch libe.

Buprofezin Có Lưu Dẫn Không?

Không. Buprofezin tác động khi côn trùng tiếp xúc hoặc ăn phải thuốc, không đi theo mạch nhựa. Trong SUNPROZIN, phần lưu dẫn do spirotetramat đảm nhận.

Phun SUNPROZIN Bao Lâu Thì Rệp Chết?

Rệp không chết ngay. Rệp non chết khi tới kỳ lột xác, rệp cái đẻ ít và trứng nở kém, nên kiểm tra lại sau 7–10 ngày. Nếu còn rệp non mới nở thì phun lần hai, theo khuyến cáo phun 2–3 lần cách nhau 7–10 ngày của WASI.

SUNPROZIN 33SC Và Movento Có Luân Phiên Với Nhau Được Không?

Không nên. Cả hai đều chứa spirotetramat (IRAC 23). Muốn luân phiên, đổi sang nhóm khác, ví dụ nhóm 4A như CONFIDOR 200SL hoặc OSHIN 20WP, hai thuốc được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê.

  • 5 stars: 3 (100%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 0 (0%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
H
Hoang
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

T
Tài
Đánh giá từ khách hàng

Tốt

B
Bình

chưa chắc chắn