Nitenpyram là gì: rầy nâu trưởng thành bám trên thân lúa, ảnh bìa Quốc Việt Agri

Nitenpyram Là Gì? Thuốc Trừ Rầy Tác Động Nhanh Và Cách Luân Phiên Đúng

Nitenpyram là hoạt chất trừ rầy nhóm neonicotinoid (IRAC 4A) do Takeda (Nhật Bản) phát triển, được phép sử dụng tại Việt Nam. Thuốc gắn vào thụ thể acetylcholine ở thần kinh côn trùng, tan rất nhiều trong nước, lưu dẫn và thấm sâu qua lá, nên hạ rầy nhanh nhưng hiệu lực ngắn. Vì vậy cần phun khi rầy non nở rộ, đúng liều, đủ nước, và lứa sau đổi sang nhóm IRAC khác 4A và 9B.

Trả lời nhanh

Nitenpyram là hoạt chất trừ rầy nhóm neonicotinoid, IRAC 4A, do Takeda (Nhật Bản) phát triển và đăng ký lần đầu năm 1995. Thuốc gắn vào thụ thể acetylcholine ở hệ thần kinh côn trùng, làm rầy tê liệt. Thuốc tan rất nhiều trong nước, lưu dẫn và thấm sâu qua lá, tác động qua tiếp xúc và vị độc, nên hạ rầy nhanh nhưng hiệu lực không kéo dài.

Nitenpyram được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT). Tại Quốc Việt Agri, nitenpyram có trong OSAGO 80WG (nitenpyram 20% + pymetrozine 60%), đăng ký trừ rầy nâu trên lúa, bọ phấn trên sắn, rầy chổng cánh trên phật thủ. Phun khi rầy non mới nở, lứa sau đổi sang nhóm IRAC khác 4A và 9B.

Nitenpyram Ra Đời Như Thế Nào

Năm 1986, các nhà hóa học ở Phòng Nghiên cứu Nông nghiệp của Takeda Chemical Industries (Nhật Bản) bắt đầu tổng hợp một loạt hợp chất mới. Mục tiêu là rầy nâu (Nilaparvata lugens) và rầy nâu nhỏ, hai loài hại lúa lớn nhất châu Á. Đơn sáng chế được nộp ngày 1/8/1987.

Điều khác thường nằm ở hình dạng phân tử. Imidacloprid, neonicotinoid đầu tiên của Bayer, có một vòng khép kín ở giữa. Phân tử của Takeda thì để hở: một khung nitroethene mạch thẳng. Năm 1993, nhóm nghiên cứu công bố trên Journal of Pesticide Science rằng các hợp chất mạch hở này diệt rầy nâu rất mạnh, và chọn ra một ứng viên mang mã TI-304. Ứng viên đó về sau có tên chung là nitenpyram.

Ngày 28/11/1995, nitenpyram được đăng ký tại Nhật Bản với tên thương mại BestGuard. Đến năm 2000, nó xuất hiện ở một nơi không ai ngờ: trong viên uống trị bọ chét cho chó mèo. Hai câu chuyện này, ngoài ruộng lúa và trong phòng khám thú y, cùng chỉ về một đặc tính quyết định cách dùng nitenpyram cho đúng.

1986
Takeda (Nhật Bản) bắt đầu tổng hợp các hợp chất nitroethene mạch hở; đơn sáng chế nộp ngày 1/8/1987.
1989
Bắt đầu thử nghiệm chính thức khắp Nhật Bản qua Hiệp hội Bảo vệ Thực vật Nhật Bản.
1995
Đăng ký tại Nhật Bản ngày 28/11/1995, tên thương mại BestGuard.
2000
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt viên uống trị bọ chét Capstar chứa nitenpyram cho chó mèo.
2005
Rầy nâu bùng phát ở Nhật Bản; nitenpyram dạng bột rắc cho lúa được đưa trở lại để trừ rầy đã quen các thuốc khác.
2025–2026
Nitenpyram nằm trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025, sửa đổi bởi Thông tư 28/2026).

Cách Nitenpyram Làm Rầy Tê Liệt

Ở hệ thần kinh côn trùng, tín hiệu đi từ tế bào này sang tế bào khác nhờ chất dẫn truyền acetylcholine. Acetylcholine gắn vào thụ thể như chìa khóa tra vào ổ, mở cửa cho tín hiệu đi qua, rồi được dọn đi ngay để cửa đóng lại.

Nitenpyram là một chiếc chìa khóa giống tới mức thụ thể nhận nhầm. Nó gắn vào đúng chỗ của acetylcholine nhưng không bị dọn đi, nên tín hiệu thần kinh cứ chạy liên tục. Rầy run, ngừng chích hút, rồi tê liệt. Bảng phân loại của Ủy ban Hành động Chống Kháng thuốc Trừ sâu (IRAC) xếp nitenpyram vào nhóm 4A (neonicotinoid), cùng nhóm với imidacloprid, thiamethoxam, clothianidin, dinotefuran, acetamiprid và thiacloprid.

Rầy chích hút nhựa có thuốc hoặc chạm thuốc → Nitenpyram gắn vào thụ thể acetylcholine → Tín hiệu thần kinh chạy liên tục → Rầy run, ngừng chích hút → Rầy tê liệt

Cơ sở dữ liệu PPDB (Đại học Hertfordshire, Anh) mô tả nitenpyram là thuốc lưu dẫn, thấm sâu qua lá, tác động tiếp xúc và vị độc, với ghi chú: không có hiệu lực dài. Ghi chú cuối cùng đó là nửa còn lại của câu chuyện.

Vì Sao Nitenpyram Tác Động Nhanh Nhưng Không Giữ Lâu?

Bằng chứng rõ nhất về tốc độ của nitenpyram lại không đến từ ruộng lúa mà từ bọ chét mèo:

  • Nhanh: năm 2003, các nhà khoa học của Novartis Animal Health (Basel, Thụy Sĩ) công bố trên tạp chí Veterinary Parasitology một so sánh tốc độ diệt bọ chét. Trong 3 giờ sau khi uống, nitenpyram diệt toàn bộ bọ chét trên mèo và 99,1% trên chó; imidacloprid nhỏ gáy cùng thời điểm mới đạt 26,9% trên mèo.
  • Ngắn: cùng năm, Khoa Côn trùng học, Đại học California, Riverside (Hoa Kỳ) công bố trên Journal of Medical Entomology: một liều nitenpyram diệt hết bọ chét trong 24 giờ đầu, giảm 98,6% số bọ chét trong khoảng 24–48 giờ, nhưng từ 48 tới 72 giờ chỉ còn giảm được 5%.
Nitenpyram vào nhanh và cũng rời đi nhanh: mạnh trong một hai ngày đầu, rồi gần như hết.

Lý do nằm ở độ tan. Theo dữ liệu quốc tế (PPDB), mỗi lít nước ở 20 °C hòa tan được tới 570 gam nitenpyram; với pymetrozine, PPDB ghi 270 miligam mỗi lít (ở 25 °C). Một phân tử tan nhiều như vậy đi vào nhựa cây rất nhanh, nên rầy đang chích hút trúng thuốc gần như ngay. Nhưng nó cũng dễ bị pha loãng, phân giải và đào thải. PPDB ghi thời gian bán phân hủy điển hình của nitenpyram trong đất là 8 ngày.

Điểm dễ hiểu sai
  • Hiểu sai: thuốc rầy lưu dẫn thì phun sớm để "phòng" cả tháng, chưa thấy rầy cũng phun cho chắc.
  • Thực tế: nitenpyram mạnh trong vài ngày đầu rồi giảm nhanh. Phun khi ruộng chưa có rầy là dùng hết hiệu lực vào khoảng trống.
  • Vì vậy: thăm đồng, vạch gốc lúa đếm rầy, phun khi rầy non (rầy cám) nở rộ và mật số tới ngưỡng. Mặt tốt đi kèm: thuốc ít tồn lưu.

Đặc điểm "nhanh nhưng ngắn" này cũng giải thích vì sao ở Việt Nam, nitenpyram hầu như luôn đi cùng một hoạt chất khác.

Nitenpyram Và Pymetrozine: Vì Sao Hay Đi Cùng Nhau?

Trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật Việt Nam, phần lớn sản phẩm chứa nitenpyram là hỗn hợp, và bạn đồng hành phổ biến nhất là pymetrozine (IRAC 9B). Hai chất bù cho nhau:

  • Nitenpyram (4A): tác động lên thần kinh, hạ rầy nhanh trong vài ngày đầu.
  • Pymetrozine (9B): làm tê cơ quan cảm nhận ở vòi chích, rầy ngừng hút nhựa rồi chết đói. Năm 2011, Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Chiết Giang (Trung Quốc) đo hoạt động chích hút bằng kỹ thuật điện đồ (EPG), công bố trên Pest Management Science: ở 400 mg/l, pymetrozine chặn hoàn toàn việc hút nhựa ở mạch libe của rầy nâu. Xem bài pymetrozine.
  • Ức chế sinh sản: theo khảo sát rầy nâu 2020–2023 của Đại học Nông nghiệp Nam Kinh (Pesticide Biochemistry and Physiology, 2024), pymetrozine có thể không diệt hết lứa rầy đang bị phun nhưng làm giảm mạnh khả năng sinh sản của quần thể ngoài đồng.

OSAGO 80WG tại Quốc Việt Agri theo đúng công thức này: nitenpyram 20% + pymetrozine 60%. Khi xếp lịch luân phiên, cần nhớ sản phẩm mang hai nhóm 4A và 9B.

Vì Sao Nitenpyram Vẫn Hiệu Quả Khi Rầy Đã Quen Imidacloprid?

Cùng nhóm 4A thì thường được hiểu là "rầy quen một thuốc là quen cả nhóm". Với rầy nâu ở châu Á, dữ liệu cho thấy câu chuyện phức tạp hơn:

  • Nam Kinh, 2008: Đại học Nông nghiệp Nam Kinh công bố trên Pest Management Science: rầy nâu ngoài đồng ở Trung Quốc đã kháng imidacloprid cao (gấp 135–301 lần quần thể mẫn cảm), nhưng chưa kháng nitenpyram, dinotefuran và thiacloprid (dưới 3 lần).
  • Nhật Bản, 2005–2017: Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Kyushu Okinawa (NARO) theo dõi rầy nâu di cư từ Đông Á và Việt Nam, công bố năm 2020 trên Pest Management Science: kháng imidacloprid kéo theo kháng chéo mạnh với thiamethoxam và clothianidin, nhưng không với dinotefuran và nitenpyram.
  • Việt Nam, 2015–2017: Viện Bảo vệ thực vật (Hà Nội) thử rầy nâu ở 9 tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long, công bố trên PLoS ONE năm 2018: rầy đã kháng ở mức thấp tới trung bình với nitenpyram, dinotefuran và imidacloprid; quần thể phía Bắc mẫn cảm hơn phía Nam. Độ độc của nitenpyram không tương quan với các thuốc khác được thử.

Vì vậy sau đợt rầy bùng phát năm 2005, Nhật Bản đưa nitenpyram dạng bột rắc trở lại ruộng lúa. Một bài tổng kết đăng năm 2016 trên tạp chí Shokubutsu Boeki (Bảo vệ thực vật, Nhật Bản) ghi lại rằng rầy nâu thu ở Nagasaki năm 2010 chưa giảm mẫn cảm với nitenpyram, trong khi mức kháng các thuốc 4A khác dao động rất rộng. Xem thêm bài imidacloprid.

Nhưng lợi thế này không phải là miễn nhiễm. Câu hỏi tiếp theo là: điều gì xảy ra khi nitenpyram trở thành thuốc chính?

Cách Dùng Nitenpyram Để Thuốc Giữ Hiệu Quả Lâu

Ở Trung Quốc, khi imidacloprid yếu đi, nitenpyram dần thành thuốc trừ rầy nâu chủ lực trên ruộng lúa. Các khảo sát liên tiếp cho thấy rầy quen dần theo thời gian:

Năm khảo sát Mức kháng nitenpyram của rầy nâu (số lần so với quần thể mẫn cảm) Nguồn
2008 Dưới 3 lần Đại học Nông nghiệp Nam Kinh, Pest Management Science 2008
2012 1,4–3,7 lần Đại học Nông nghiệp Hoa Trung (Vũ Hán), Crop Protection 2014
2017–2018 6,9–24,1 lần Đại học Nông nghiệp Hoa Trung, Insect Science 2021
2020–2023 Trung bình tăng từ 18,3 lên 37,7 lần Đại học Nông nghiệp Nam Kinh, Pesticide Biochemistry and Physiology 2024

Cơ chế chính là giải độc: rầy kháng tăng mạnh một men P450 tên CYP6ER1. Trong dòng rầy được chọn lọc 42 thế hệ ở Đại học Nông nghiệp Hoa Trung (Pesticide Biochemistry and Physiology, 2019), mức kháng đạt 164 lần, men CYP6ER1 tăng 203 lần, và dòng này kháng chéo với imidacloprid, thiamethoxam, clothianidin, dinotefuran, sulfoxaflor, nhưng không kháng chéo với buprofezin và triflumezopyrim. Khi tắt gen CYP6ER1, rầy mẫn cảm trở lại.

Có hai tin tốt cho người trồng lúa:

  • Rầy kháng phải trả giá: dòng rầy kháng nitenpyram 144,7 lần chỉ còn sức sinh sản và sống sót bằng 0,55 lần dòng bình thường (Đại học Nông nghiệp Hoa Trung, Journal of Pest Science, 2018). Khi ngừng dùng nhóm 4A một thời gian, rầy mẫn cảm có lợi thế và dần chiếm lại quần thể. Đây là lý do luân phiên có tác dụng.
  • Đủ liều quan trọng: Viện Bảo vệ Thực vật, Viện Hàn lâm Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc (Bắc Kinh) công bố trên Journal of Pest Science năm 2023: rầy nâu tiếp xúc liều thấp nitenpyram (mức chỉ diệt 20%) suốt 6 thế hệ lại sinh sản tốt hơn và chịu được cả nitenpyram, imidacloprid. Một nghiên cứu khác của Đại học Trung Sơn (Quảng Châu, Applied Entomology and Zoology, 2010) ghi nhận liều thấp làm giảm số trứng nhưng tăng tỷ lệ rầy cánh dài, dạng rầy bay đi xa.

Từ đó suy ra ba việc: phun đúng liều trên nhãn với đủ nước để thuốc xuống tới gốc lúa; mỗi lứa rầy chỉ dùng một nhóm cơ chế; lứa sau đổi sang nhóm khác 4A và 9B. Xem thêm cách chọn thuốc theo nhóm IRAC.

Đăng Ký Sử Dụng Nitenpyram Tại Việt Nam

Theo dữ liệu quốc tế (PPDB), nitenpyram được dùng cho côn trùng chích hút như rầy, rệp, bọ phấn, bọ trĩ trên lúa, rau, cây ăn trái, chè và bông. Tại Việt Nam, mỗi sản phẩm chỉ dùng cho đúng cây trồng và đối tượng đã đăng ký. Trong Danh mục hiện hành:

  • Nitenpyram đơn chất: chủ yếu đăng ký cho rầy nâu trên lúa; một số sản phẩm có thêm bọ phấn trắng trên sắn, rầy lưng trắng, bọ trĩ, nhện gié trên lúa, rệp trên đậu tương, bọ xít muỗi, bọ trĩ trên điều, bọ trĩ trên hoa cúc.
  • Nitenpyram + pymetrozine: rầy nâu trên lúa, bọ phấn trên sắn, rầy chổng cánh trên phật thủ, rệp muội trên đậu tương, mía, ngô (bổ sung theo Thông tư 28/2026), bọ trĩ trên hoa hồng, rệp sáp trên cà phê, bọ xít lưới trên hồ tiêu.
  • Nitenpyram phối trộn khác (với bifenthrin, buprofezin, flonicamid, imidacloprid, clothianidin, lambda-cyhalothrin…): hầu hết đăng ký cho rầy nâu trên lúa.
Sản phẩm tại Quốc Việt Agri Hoạt chất Đối tượng / cây trồng đăng ký Liều, cách ly (nhãn)
OSAGO 80WG (gói 20 g), số đăng ký 6883/CNĐKT-BVTV Nitenpyram 20% + Pymetrozine 60% Bọ phấn / sắn; rầy nâu / lúa; rầy chổng cánh / phật thủ Sắn – bọ phấn: 250 g/ha, 400–600 lít nước/ha, cách ly 14 ngày. Lúa và phật thủ: theo dòng hướng dẫn tương ứng trên nhãn.

Đối tượng đăng ký theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT (Phụ lục I, STT 801: nitenpyram 20% + pymetrozine 60%), sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT. Liều, lượng nước, thời điểm phun và thời gian cách ly theo nhãn gói. Luôn đối chiếu nhãn gói đang cầm trước khi pha.

OSAGO 80WG đăng ký cho lúa, sắn và phật thủ. Với bọ trĩ, rệp sáp, rầy xanh trên sầu riêng, cà phê, rau màu, cây có múi khác hay các cây trồng ngoài bảng trên, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm. Xem thêm bài bọ phấn trắng và bài rầy chổng cánh, bệnh vàng lá gân xanh.

Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của Nitenpyram

Ưu điểm
  • Tác động nhanh: tan rất nhiều trong nước, lưu dẫn và thấm sâu qua lá; trên bọ chét, diệt toàn bộ trong 3 giờ (Novartis Animal Health, 2003).
  • Ít kháng chéo với imidacloprid so với thiamethoxam và clothianidin (NARO, Nhật Bản, 2020), hữu ích ở nơi rầy đã quen imidacloprid.
  • Ít tồn lưu: thời gian bán phân hủy trong đất khoảng 8 ngày (PPDB).
  • Ít độc với giáp xác nước ngọt so với nhiều thuốc trừ sâu khác: PPDB xếp độc tính với bọ chét nước (Daphnia magna) ở mức thấp.
Nhược điểm
  • Hiệu lực ngắn. Cách khắc phục: phun đúng lúc rầy non nở rộ, khi mật số tới ngưỡng; dùng dạng phối trộn với pymetrozine như OSAGO 80WG để kéo dài tác dụng lên sinh sản của rầy.
  • Rầy nâu đang quen dần (Trung Quốc: trung bình 18,3 lên 37,7 lần trong 2020–2023). Cách khắc phục: mỗi lứa rầy một nhóm cơ chế, lứa sau đổi sang nhóm khác 4A và 9B theo lịch luân phiên bên dưới.
  • Dễ bị coi là "khác thuốc" với các neonicotinoid khác. Cách khắc phục: imidacloprid, thiamethoxam, dinotefuran, clothianidin, acetamiprid, thiacloprid đều là 4A; đổi giữa chúng không phải là luân phiên.
  • Rất độc với ong. PPDB ghi liều gây chết 50% cho ong mật là 0,138 microgam mỗi con. Cách khắc phục: không phun lên cây đang ra hoa có ong kiếm ăn; phun chiều mát.
  • Liều thấp có hại về lâu dài. Cách khắc phục: không tự giảm liều hay pha loãng hơn nhãn; phun đủ nước để thuốc tới gốc lúa, mặt dưới lá sắn.

Cách Sử Dụng Nitenpyram An Toàn Và Hiệu Quả

Nitenpyram vào cây nhanh, hạ rầy nhanh nhưng không giữ lâu, và rầy có thể quen nếu dùng lặp lại. Cách dùng gần như tự suy ra:

01
Thăm đồng, đếm rầy trước khi phun
Vạch gốc lúa kiểm tra rầy non và rầy trưởng thành; với sắn, lật mặt dưới lá tìm bọ phấn; với phật thủ, xem đọt non. Phun khi rầy non nở rộ và mật số tới ngưỡng. Xem ngưỡng phòng trừ rầy nâu.
02
Đúng cây trồng, đúng đối tượng
OSAGO 80WG dùng cho rầy nâu trên lúa, bọ phấn trên sắn, rầy chổng cánh trên phật thủ.
03
Pha đúng liều, đủ nước
Hòa gói thuốc với một ít nước cho tan đều rồi thêm đủ nước. Sắn – bọ phấn: 250 g/ha với 400–600 lít nước/ha; lúa và phật thủ theo nhãn gói.
04
Phun tới nơi rầy ở
Lúa: hướng béc xuống phần gốc, nơi rầy nâu tập trung. Sắn: phun ướt mặt dưới lá. Phật thủ: phun đều đọt và lá non. Tránh nắng gắt, gió mạnh hoặc sắp mưa.
05
Đúng cách ly, lứa sau đổi nhóm
Sắn: ngừng phun trước thu hoạch 14 ngày; cây khác theo nhãn. Lứa rầy kế tiếp dùng thuốc nhóm khác 4A và 9B.

Liều Theo Nhãn OSAGO 80WG

Bảng dưới chép đúng các con số trên nhãn gói OSAGO 80WG, tính theo hecta. Đối chiếu nhãn gói đang cầm trước khi pha.

Cây trồng / đối tượng Liều Lượng nước Cách ly
Sắn / bọ phấn 250 g/ha 400–600 lít/ha 14 ngày
Lúa / rầy nâu Theo nhãn gói Theo nhãn gói Theo nhãn gói
Phật thủ / rầy chổng cánh Theo nhãn gói Theo nhãn gói Theo nhãn gói

Với lúa và phật thủ, dùng đúng dòng hướng dẫn tương ứng trên nhãn gói. Với máy bay phun thuốc (drone), chỉ dùng khi nhãn và quy trình kỹ thuật cho phép, giữ đúng tổng liều theo diện tích.

Dấu Hiệu Rầy Bắt Đầu Quen Thuốc

  • Phun đúng liều, đúng lúc rầy non nở rộ, đủ nước tới gốc, nhưng 3–5 ngày sau rầy non vẫn dày ở gốc lúa.
  • Phải phun dày hơn hoặc tăng liều mới giữ được ruộng như vụ trước.

Gặp các dấu hiệu này, đừng tăng liều: chuyển sang nhóm IRAC khác theo lịch dưới đây, và có thể gửi ảnh gốc lúa qua Zalo để được cùng xem lại thời điểm phun.

Lịch Luân Phiên Gợi Ý Khi Dùng Nitenpyram

IRAC khuyến cáo mỗi lứa sâu hại chỉ dùng một nhóm cơ chế, lứa sau đổi nhóm khác. Vì OSAGO 80WG mang cả nhóm 4A và 9B, các lứa sau tránh cả hai nhóm này. Lịch dưới đây chỉ dùng sản phẩm có đăng ký đúng đối tượng trên đúng cây trồng.

Rầy Nâu Trên Lúa

01
Lứa 1: nhóm 4A + 9B (nitenpyram, pymetrozine)
OSAGO 80WG, đăng ký rầy nâu trên lúa. Phun khi rầy non nở rộ.
02
Lứa 2: nhóm 29 (flonicamid)
EXAMI 20WG, đăng ký rầy nâu trên lúa. Flonicamid làm rầy ngừng chích hút theo cơ chế khác hẳn nhóm 4A và 9B.
03
Lứa 3: nhóm 16 (buprofezin)
MAP JUDO 25WP, đăng ký rầy nâu trên lúa. Buprofezin ức chế lột xác của rầy non; dòng rầy kháng nitenpyram ở Vũ Hán không kháng chéo với buprofezin. Xem bài buprofezin.
04
Lứa kế tiếp: nhóm 14 (cartap)
PADAN 95SP của Sumitomo, đăng ký rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân trên lúa. Sau một vòng các nhóm khác mới quay lại nhóm 4A + 9B.

Bọ Phấn Trên Sắn

01
Lứa 1: nhóm 4A + 9B
OSAGO 80WG, đăng ký bọ phấn trên sắn, 250 g/ha.
02
Lứa 2: nhóm 34 (flometoquin)
GLADIUS 10SC của Hợp Trí, đăng ký bọ phấn trắng trên sắn. Xem bài flometoquin.
03
Lứa 3: nhóm 3A + 29 (bifenthrin, flonicamid)
BITHRIN 15SC, đăng ký bọ phấn trắng trên sắn.

Rầy Chổng Cánh Trên Phật Thủ

Sau OSAGO 80WG, lứa sau dùng thuốc nhóm khác 4A và 9B có đăng ký cho rầy chổng cánh trên phật thủ. Quốc Việt Agri hiện chưa có sản phẩm nhóm khác đăng ký đúng cặp này; vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

Lưu ý khi chọn thuốc luân phiên
  • Cùng nhóm 4A với nitenpyram: imidacloprid (Confidor 200SL), thiamethoxam (Virtako 40WG có chứa), dinotefuran (Oshin 20WP), clothianidin (Dantotsu 50WG), acetamiprid, thiacloprid. Đổi giữa các thuốc này không phải là luân phiên.
  • Cùng nhóm 9B với pymetrozine: Chess 50WG, Oscare 100WP, Minecto Star 60WG (có chứa pymetrozine).
  • Có sẵn hai chất cùng nhóm: một số sản phẩm trong Danh mục phối trộn nitenpyram với imidacloprid hoặc clothianidin, tức hai hoạt chất 4A trong một gói. Đọc kỹ thành phần trên nhãn trước khi xếp lịch.
An toàn
  • Tổ chức Y tế Thế giới xếp nitenpyram nhóm II (độc trung bình) (PPDB). Mang găng tay, khẩu trang, kính, áo dài tay khi pha và phun; không ăn uống, hút thuốc khi đang phun; tắm, giặt đồ ngay sau khi phun.
  • Ong: PPDB xếp nitenpyram rất độc với ong mật. Không phun lên cây đang ra hoa khi ong kiếm ăn, không để thuốc bay sang vườn hoa, ruộng có tổ ong.
  • Cá: PPDB xếp độc tính với cá hồi vân ở mức trung bình. Không phun sát ao, mương; không đổ thuốc thừa hay nước rửa bình xuống nguồn nước.
  • Quyết định riêng của EU: PPDB ghi nitenpyram không được phê duyệt làm thuốc bảo vệ thực vật tại EU và Anh. Ruộng, vườn làm hàng xuất khẩu nên hỏi đơn vị thu mua về yêu cầu dư lượng.

Thuốc Chứa Nitenpyram Tại Quốc Việt Agri

Nitenpyram + Pymetrozine
OSAGO 80WG (gói 20 g)
Nitenpyram 20% + Pymetrozine 60%, dạng cốm phân tán trong nước (WG), IRAC 4A + 9B. Đăng ký trừ rầy nâu trên lúa, bọ phấn trên sắn, rầy chổng cánh trên phật thủ. Sắn – bọ phấn: 250 g/ha, cách ly 14 ngày; lúa và phật thủ theo nhãn.
Xem sản phẩm →

Bảng Tra Nhanh

Đặc điểm Nitenpyram
Nhóm IRAC Nhóm 4A (neonicotinoid)
Cơ chế Gắn vào thụ thể nicotinic acetylcholine ở thần kinh côn trùng
Cách tác động Lưu dẫn, thấm sâu qua lá, tiếp xúc và vị độc; hiệu lực ngắn
Độ tan trong nước (20 °C) 570 g/l (PPDB)
Bán phân hủy trong đất Khoảng 8 ngày (PPDB)
Phân loại WHO Nhóm II, độc trung bình (PPDB)
Độc với ong Cao: 0,138 microgam/con (PPDB)
Hoạt chất hay phối trộn Pymetrozine (9B)
Không luân phiên với Thuốc cùng nhóm 4A: imidacloprid, thiamethoxam, clothianidin, dinotefuran, acetamiprid, thiacloprid

Kết Luận

Nitenpyram ra đời ở Takeda năm 1986 từ một ý tưởng khác thường: để hở phân tử thay vì khép vòng. Nhờ đó nó vẫn hạ được rầy ở nhiều nơi rầy đã quen imidacloprid, và tác động nhanh tới mức được dùng cả trong viên uống trị bọ chét. Được phép sử dụng tại Việt Nam, nó là một mắt xích hữu ích trong lịch trừ rầy nâu trên lúa và bọ phấn trên sắn.

Ba điều giữ nitenpyram hiệu quả: phun khi rầy non nở rộ và tới ngưỡng, phun đúng liều với đủ nước tới nơi rầy ở, lứa sau đổi sang nhóm khác 4A và 9B. Nhật Bản đã phải đưa nitenpyram trở lại ruộng lúa năm 2005 khi các thuốc khác yếu đi; dùng đúng cách là để hoạt chất này còn hiệu quả cho những vụ sau.

Cần tư vấn

Chưa chắc mật số rầy trên ruộng đã tới lúc phun, hay chưa biết lứa sau nên đổi sang nhóm thuốc nào? Gửi ảnh gốc lúa có rầy (chụp gần, vạch gốc ra) hoặc mặt dưới lá sắn có bọ phấn cho đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo, chúng tôi trả lời theo nhãn thuốc và cây trồng của ruộng nhà mình.

Zalo 096 994 2349

Nguồn Tham Khảo

  1. Minamida I., Iwanaga K., Tabuchi T. và cs. Synthesis and insecticidal activity of acyclic nitroethene compounds containing a 3-pyridylmethylamino group. Journal of Pesticide Science 1993;18(1):31–40. doi:10.1584/jpestics.18.31
  2. Minamida I., Iwanaga K., Tabuchi T. và cs. Synthesis and insecticidal activity of acyclic nitroethene compounds containing a heteroarylmethylamino group. Journal of Pesticide Science 1993;18(1):41–48. doi:10.1584/jpestics.18.41
  3. Takeda Chemical Industries, Agro Company. Summary of toxicity studies with nitenpyram. Journal of Pesticide Science 1998;23(1):73–77. doi:10.1584/jpestics.23.73
  4. Akayama A. Nitenpyram (loạt bài lịch sử phát triển thuốc BVTV Nhật Bản, số 8). Shokubutsu Boeki (Plant Protection) 2016;70(7):473–476. jppa.or.jp
  5. University of Hertfordshire, Agriculture & Environment Research Unit. PPDB: Pesticide Properties DataBase — Nitenpyram (Reports/1612), cập nhật 21/05/2026; Pymetrozine (Reports/562). sitem.herts.ac.uk/aeru/ppdb
  6. Insecticide Resistance Action Committee (IRAC). Mode of Action Classification (online), truy cập 12/10/2026. irac-online.org
  7. US FDA. Freedom of Information Summary, NADA 141-175 Capstar (nitenpyram) Tablets; Federal Register 65 FR 70661 (27/11/2000).
  8. Schenker R., Tinembart O., Humbert-Droz E. và cs. Comparative speed of kill between nitenpyram, fipronil, imidacloprid, selamectin and cythioate against adult Ctenocephalides felis on cats and dogs. Veterinary Parasitology 2003;112(3):249–254. doi:10.1016/s0304-4017(02)00425-9
  9. Rust M.K., Waggoner M.M., Hinkle N.C. và cs. Efficacy and longevity of nitenpyram against adult cat fleas. Journal of Medical Entomology 2003;40(5):678–681. doi:10.1603/0022-2585-40.5.678
  10. He Y., Chen L., Chen J. và cs. Electrical penetration graph evidence that pymetrozine toxicity to the rice brown planthopper is by inhibition of phloem feeding. Pest Management Science 2011;67(4):483–491. doi:10.1002/ps.2098
  11. Wang Y., Chen J., Zhu Y.C. và cs. Susceptibility to neonicotinoids and risk of resistance development in the brown planthopper, Nilaparvata lugens. Pest Management Science 2008;64(12):1278–1284. doi:10.1002/ps.1629
  12. Fujii T., Sanada-Morimura S. và cs. Long-term field insecticide susceptibility data and laboratory experiments reveal evidence for cross resistance to other neonicotinoids in the imidacloprid-resistant brown planthopper. Pest Management Science 2020;76(2):480–486. doi:10.1002/ps.5533
  13. Khoa D.B., Thang B.X. và cs. Variation in susceptibility of eight insecticides in the brown planthopper Nilaparvata lugens in three regions of Vietnam 2015–2017. PLoS ONE 2018;13(10):e0204962. doi:10.1371/journal.pone.0204962
  14. Zhang X., Liu X., Zhu F. và cs. Field evolution of insecticide resistance in the brown planthopper in China. Crop Protection 2014;58:61–66. doi:10.1016/j.cropro.2013.12.026
  15. Liao X., Xu P.F. và cs. Current susceptibilities of brown planthopper Nilaparvata lugens to triflumezopyrim and other frequently used insecticides in China. Insect Science 2021;28(1):115–126. doi:10.1111/1744-7917.12764
  16. Ye W.N., Li Y. và cs. Area-wide survey and monitoring of insecticide resistance in the brown planthopper from 2020 to 2023 in China. Pesticide Biochemistry and Physiology 2024;205:106173. doi:10.1016/j.pestbp.2024.106173
  17. Mao K., Zhang X., Ali E. và cs. Characterization of nitenpyram resistance in Nilaparvata lugens. Pesticide Biochemistry and Physiology 2019;157:26–32. doi:10.1016/j.pestbp.2019.03.001
  18. Zhang X., Mao K., Liao X. và cs. Fitness cost of nitenpyram resistance in the brown planthopper Nilaparvata lugens. Journal of Pest Science 2018;91(3):1145–1151. doi:10.1007/s10340-018-0972-2
  19. Gong Y., Cheng S., Desneux N. và cs. Transgenerational hormesis effects of nitenpyram on fitness and insecticide tolerance/resistance of Nilaparvata lugens. Journal of Pest Science 2023;96(1):161–180. doi:10.1007/s10340-022-01494-4
  20. Zhang J., Yuan F., Liu J. và cs. Sublethal effects of nitenpyram on life-table parameters and wing formation of Nilaparvata lugens. Applied Entomology and Zoology 2010;45(4):569–574. doi:10.1303/aez.2010.569
  21. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép và cấm sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục I, STT 799–812: nitenpyram và hỗn hợp; STT 801: Osago 80WG); Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Bài Viết

Nitenpyram là gì, thuộc nhóm thuốc nào?

Nitenpyram là hoạt chất trừ rầy nhóm neonicotinoid, IRAC 4A, do Takeda (Nhật Bản) phát triển và đăng ký lần đầu năm 1995. Thuốc gắn vào thụ thể acetylcholine ở thần kinh côn trùng, làm rầy tê liệt; lưu dẫn, thấm sâu qua lá, tác động nhanh nhưng hiệu lực ngắn. Nitenpyram được phép sử dụng tại Việt Nam theo Thông tư 75/2025/TT-BNNMT.

Thuốc nào chứa nitenpyram tại Quốc Việt Agri?

OSAGO 80WG (gói 20 g) chứa nitenpyram 20% và pymetrozine 60%, đăng ký trừ rầy nâu trên lúa, bọ phấn trên sắn, rầy chổng cánh trên phật thủ. Với sắn – bọ phấn: 250 g/ha, 400–600 lít nước/ha, cách ly 14 ngày; lúa và phật thủ dùng theo nhãn gói.

Vì sao nitenpyram hay phối trộn với pymetrozine?

Nitenpyram (IRAC 4A) hạ rầy nhanh nhưng hiệu lực ngắn; pymetrozine (IRAC 9B) làm rầy ngừng chích hút và giảm khả năng sinh sản của quần thể. Hai chất tác động lên hai mục tiêu khác nhau nên bù cho nhau. Khi luân phiên, lứa sau cần tránh cả nhóm 4A và 9B.

Nitenpyram có phải cùng nhóm với imidacloprid, thiamethoxam không?

Có. Nitenpyram, imidacloprid, thiamethoxam, clothianidin, dinotefuran, acetamiprid và thiacloprid đều thuộc nhóm IRAC 4A. Dữ liệu ở Nhật Bản cho thấy rầy kháng imidacloprid ít kháng chéo với nitenpyram, nhưng đổi qua lại giữa các thuốc 4A vẫn không phải là luân phiên; lứa sau nên dùng nhóm khác như flonicamid (29), buprofezin (16) hoặc cartap (14).

Nitenpyram có dùng cho sầu riêng, cà phê, rau màu được không?

Theo dữ liệu quốc tế, nitenpyram tác động lên nhiều loài côn trùng chích hút. Tại Việt Nam, OSAGO 80WG chỉ đăng ký cho lúa, sắn và phật thủ. Với bọ trĩ, rầy xanh, rệp sáp trên sầu riêng, cà phê, rau màu và các cây trồng khác, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

Sản Phẩm Được Đề Cập Trong Bài Viết

Quay lại blog