Chuyển đến thông tin sản phẩm
1 trong số 2

Fujita

Thuốc Trừ Sâu BISECTOR 500EC (450ml) – Dimethoate + Fenobucarb Đặc Trị Rầy Nâu, Rệp Sáp

  • Dimethoate lưu dẫn tới rầy, rệp nấp kín
  • Fenobucarb hạ gục nhanh qua tiếp xúc
  • Đăng ký cho lúa, lạc và cà phê
Xem đánh giá khách hàng
Giá thông thường 159.000₫
Giá ưu đãi 159.000₫
✓ Miễn phí giao hàng
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Số lượng
Ưu tiên thông tin trên nhãn sản phẩm

Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.

Xem hình ảnh sản phẩm và nhãn

Thông Tin Chi Tiết

Cây trồng:
  • Lúa
  • Đậu phộng (Lạc)
  • Cà phê
Công dụng:
  • Trừ sâu
Bệnh/Hại mục tiêu:
  • Rầy nâu
  • Bọ trĩ
  • Bọ xít hôi
  • Sâu khoang
  • Rệp sáp
Dạng chế phẩm:
  • EC
Hàm lượng/Nồng độ:
  • Dimethoate 400 g/l + Fenobucarb 100 g/l
Xuất xứ:
  • Trung Quốc
Liều lượng & cách dùng:
Liều theo nhãn, nước 400–500 lít/ha (quy đổi ở 500 lít/ha): rầy nâu/lúa 1,5 lít/ha (75 ml/bình 25 lít); bọ trĩ/lúa 1,0 lít/ha (50 ml); bọ xít hôi/lúa 1,2 lít/ha (60 ml); sâu khoang/lạc 0,9 lít/ha (45 ml); rệp sáp/cà phê 0,3–0,4% (75–100 ml/bình 25 lít). Phun khi sâu, rầy tuổi 1–2. Cách ly 14 ngày.

Thông tin đăng ký và lưu hành

Tên đăng ký
Bisector 500EC
Số đăng ký
4119/CNĐKT-BVTV
Hoạt chất (theo Danh mục)
Dimethoate 400 g/l + Fenobucarb 100 g/l
Tổ chức đăng ký
Công ty TNHH SX TM DV Thu Loan
Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi/ lúa; sâu khoang/ lạc; rệp sáp/cà phê
Văn bản
TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026

Mô Tả Sản Phẩm

Trả lời nhanh

Thuốc trừ sâu BISECTOR 500EC chứa dimethoate 400 g/l + fenobucarb 100 g/l, được phép sử dụng tại Việt Nam: dimethoate lưu dẫn tới rầy, rệp nấp kín, fenobucarb (BPMC) hạ gục nhanh con trúng thuốc. Thuốc được đăng ký trừ rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi trên lúa; sâu khoang trên lạc; rệp sáp trên cà phê.

Liều theo nhãn: rầy nâu 1,5 lít/ha (75 ml/bình 25 lít ở 500 lít nước/ha), bọ trĩ 1,0, bọ xít hôi 1,2, sâu khoang 0,9 lít/ha; rệp sáp cà phê 0,3–0,4%. Thời gian cách ly 14 ngày. Số đăng ký 4119/CNĐKT-BVTV.

Thông Tin Nhanh Về BISECTOR 500EC

Mục Thông tin
Tên đăng ký Bisector 500EC
Số đăng ký 4119/CNĐKT-BVTV
Hoạt chất Dimethoate 400 g/l + Fenobucarb 100 g/l
Nhóm tác động IRAC nhóm 1: dimethoate lân hữu cơ (1B), fenobucarb carbamate (1A)
Cách tác động Dimethoate: lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc. Fenobucarb: tiếp xúc, vị độc
Dạng thuốc EC – nhũ dầu
Xuất xứ (theo nhãn) Sản xuất tại Trung Quốc
Đối tượng đăng ký Rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi/lúa; sâu khoang/lạc; rệp sáp/cà phê
Thời gian cách ly 14 ngày
Quy cách Chai 450 ml

Bisector Là Gì?

Trong tiếng Anh, bisector là đường phân giác, đường chia một góc làm hai. Cái tên tình cờ hợp với chai thuốc: Bisector 500EC chứa hai hoạt chất, 400 g dimethoate và 100 g fenobucarb trong mỗi lít, cộng lại thành con số 500. EC là dạng nhũ dầu, đổ vào nước thành dung dịch trắng sữa. Theo nhãn, thuốc sản xuất tại Trung Quốc và có tên trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Quốc Việt Agri cung cấp chai chính hãng, giao toàn quốc và tư vấn cách dùng qua Zalo. Hai hoạt chất bên trong mỗi chất ra đời vì một lý do riêng.

Dimethoate Là Gì? Hoạt Chất Lân Hữu Cơ Từ Năm 1951

Tháng 2 năm 1948, công ty American Cyanamid (Hoa Kỳ) nộp đơn sáng chế cho một họ hợp chất phospho gắn nhóm carbamyl. Các nhà hóa học khi đó theo đuổi một câu hỏi rất thực tế: làm sao có một chất thấm được vào cây, đi theo nhựa tới chỗ côn trùng chích hút đang ăn, thay vì chỉ nằm trên mặt lá.

Tại Việt Nam, dimethoate được đăng ký trừ rệp sáp trên cà phê (xem mục Đăng Ký Sử Dụng bên dưới).

Theo dữ liệu quốc tế (cơ sở dữ liệu PPDB, Đại học Hertfordshire, Anh), hoạt chất này được dùng trên thế giới cho rệp, bọ trĩ, bọ phấn, rầy và nhện, trên cây ăn trái như táo, lê, cây có múi, cùng bông, ngô, đậu tương và ngũ cốc.

Theo kinh nghiệm của đội ngũ Quốc Việt Agri, rệp sáp cũng thường gặp trên sầu riêng, hồ tiêu, cam, bưởi. Với các cây chưa có trong bảng đăng ký, vui lòng liên hệ đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.

1950
American Cyanamid được cấp bằng sáng chế Hoa Kỳ US 2494283 cho nhóm hợp chất này.
1951
Dimethoate được công bố lần đầu, theo cơ sở dữ liệu PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh).
1961
Bằng US 2996531 cho quy trình điều chế; công ty Montecatini (Ý) báo cáo dimethoate đi trong cây chủ yếu theo mạch gỗ, từ dưới lên.
1968
Fenobucarb (BPMC, mã BAY 41367C) được đưa vào sử dụng, theo PPDB.
2025
Bisector 500EC có tên trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT).

Bí quyết của dimethoate nằm ở hai con số của PPDB: độ tan trong nước 25.900 mg/l và log P chỉ 0,75. Chất tan tốt trong nước dễ đi vào dòng nhựa, đúng thứ côn trùng chích hút uống mỗi ngày. Ở Cai Lậy (Tiền Giang), đó là con rầy nâu dưới gốc lúa sạ dày; ở Pleiku (Gia Lai), là con rệp sáp trong chùm cà phê mùa khô. Đọc thêm: Dimethoate Là Gì? Trị Rệp Sáp, Rầy Thế Nào Và Cách Dùng Cùng Fenobucarb.

Fenobucarb (BPMC) Là Gì?

Fenobucarb, trên ruộng lúa quen gọi là BPMC, thuộc nhóm carbamate. Theo một tổng quan năm 1984 trên tạp chí JARQ (Nhật Bản), carbamate được phát triển sau năm 1960 để thay các thuốc lân hữu cơ mà rầy xanh đuôi đen đã kháng; BPMC là một trong số đó và nhóm này trở thành thuốc mạnh nhất từng dùng trên rầy nâu ở Nhật. PPDB mô tả fenobucarb “tác động tiếp xúc, hiệu lực tồn lưu dài”, không lưu dẫn. Fenobucarb đơn chất có trong các chai quen thuộc như EXCEL BASA 50EC.

Dimethoate Và Fenobucarb: Vì Sao Ghép Chung Một Chai?

Theo PPDB Dimethoate Fenobucarb
Nhóm (IRAC) Lân hữu cơ (1B) Carbamate (1A)
Cách tác động Lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc Tiếp xúc, tồn lưu dài
Độ tan trong nước 25.900 mg/l 420 mg/l
log P (ưa dầu) 0,75 2,78

Hai chất gần như đối xứng. Dimethoate đi vào trong, theo nhựa tới rầy, rệp ở mặt dưới lá và kẽ chùm quả. Fenobucarb ở lại bên ngoài: tan trong nước ít hơn khoảng 60 lần nhưng ưa dầu hơn, nên bám trên lá, thân và vỏ côn trùng, hạ gục con đang bò qua. Một lần phun, cả con đang hút nhựa lẫn con trên mặt lá đều nhận thuốc. Nhưng hai chất lại cùng nhắm một mục tiêu trong cơ thể côn trùng, và mục tiêu đó quyết định cách luân phiên.

Cách Thức Hoạt Động Của Dimethoate Và Fenobucarb

Ở chỗ nối giữa dây thần kinh và cơ, côn trùng truyền tín hiệu bằng acetylcholine; tín hiệu qua xong, men acetylcholinesterase dọn acetylcholine đi. Giống cống bọng ngoài ruộng: mở cho nước vào rồi phải đóng lại, men này là người đóng cống. Dimethoate và fenobucarb đều làm men ngừng hoạt động: cống không đóng được, tín hiệu chảy mãi, côn trùng run, ngừng ăn rồi tê liệt. IRAC xếp cả hai vào nhóm 1: carbamate là 1A, lân hữu cơ là 1B.

Hai hoạt chất trong một chai, nhưng cùng một mục tiêu: lứa phun sau phải đổi sang thuốc có cơ chế khác.

Báo cáo năm 1961 của Montecatini cũng ghi nhận khi phun lên lá, dimethoate chỉ đạt đủ liều ở một phần của lá: lưu dẫn giúp thuốc tới chỗ khuất, nhưng vẫn cần phun ướt đều.

BISECTOR 500EC Có Phải Thuốc Trừ Sâu Xông Hơi?

Nhiều bà con gọi các chai chứa dimethoate là thuốc xông hơi, và có lý do: Cơ quan An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Hoa Kỳ (OSHA) mô tả dimethoate có mùi giống long não, nên khi phun, mùi lan khắp ruộng. Sức mạnh thật của thuốc lại nằm ở chỗ khác: PPDB ghi áp suất hơi của dimethoate là 2,5 mPa, mức bay hơi thấp. Phần lớn thuốc không bay đi mà ở lại, thấm vào lá rồi theo nhựa tới con rầy dưới gốc, con rệp dưới lớp sáp.

Vì vậy, cách dùng đúng là phun tới nơi côn trùng sống với đủ 400–500 lít nước/ha: rầy nâu thì hạ béc xuống gốc, rệp sáp thì phun ướt đẫm chùm quả, lúc trời mát và lá khô.

BISECTOR 500EC Trị Sâu Gì?

Đăng ký gồm năm đối tượng trên ba cây trồng, đều là côn trùng chích hút hoặc sâu non hay nấp kín. Liều dưới đây quy đổi ở 500 lít nước/ha.

Rầy Nâu Hại Lúa

Rầy nâu (Nilaparvata lugens) sống ở gốc lúa sát mặt nước. Theo Rice Knowledge Bank của Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI, Philippines), cần tìm trứng hình lưỡi liềm trong gân và bẹ lá, rầy non bám quanh gốc, gốc lúa dính mật và nấm muội đen; mật độ cao làm lúa vàng cam rồi khô thành từng lõm (cháy rầy). Rầy còn truyền virus lùn xoắn lá và lùn lúa cỏ.

  • Điều kiện bùng phát: sạ dày, ngập liên tục, tán khép kín, thừa đạm, phun thuốc sớm đầu vụ làm mất thiên địch (IRRI; thí nghiệm của IRRI trên Environmental Entomology năm 1980 còn cho thấy một số thuốc kích thích rầy đẻ nhiều hơn). Viện Nghiên cứu Lúa Bangladesh (Scientific Reports, 2017) ghi nhận rầy trên lúa bón nhiều đạm sống lâu và tăng số nhanh hơn. Ở 30°C, vòng đời chỉ 22,4 ngày so với 74,4 ngày ở 15°C (Viện Nghiên cứu Lúa Ấn Độ, Journal of Agrometeorology, 2019).
  • Khi nào phun: đập 10–20 khóm theo đường chéo; thiên địch nhiều hơn rầy thì chưa phun (IRRI). Công văn 1707/SNN-TT&BVTV (09/8/2023) của Sở Nông nghiệp Lai Châu hướng dẫn phun khi trên 750 con/m². Phun lúc rầy tuổi 1–2, hạ béc xuống gốc.
  • Liều: 1,5 lít/ha, tức 75 ml/bình 25 lít. Xem Rầy Nâu Trên Lúa: Cách Nhận Biết Và Ngưỡng Phòng Trừ.

Bọ Trĩ Hại Lúa

Bọ trĩ (Stenchaetothrips biformis) cạo mặt lá hút nhựa, để lại vệt bạc, mép lá cuốn vào và chóp lá khô dần (IRRI). Lúa thiếu nước cũng cuốn lá, nên hãy mở lá ra: bọ trĩ non màu vàng, con trưởng thành nâu sẫm.

  • Điều kiện bùng phát: trời khô, ruộng cạn nước, giai đoạn mạ và hai tuần đầu sau sạ. Theo dõi ở Coimbatore (Ấn Độ), đăng trên Madras Agricultural Journal năm 1989, cho thấy ẩm độ tăng 1% làm thiệt hại trên mạ tăng 1,867%.
  • Khi nào phun: IRRI khuyên cho nước ngập ruộng 2 ngày trước; nếu vẫn khoảng 3–5 con/lá (theo dữ liệu đăng ký) thì phun ướt đều ngọn và lá non.
  • Liều: 1,0 lít/ha, tức 50 ml/bình 25 lít. Xem Bọ Trĩ Là Gì? Cách Nhận Biết Và Trị Bọ Trĩ Trên Lúa.

Bọ Xít Hôi Hại Lúa

Bọ xít hôi (Leptocorisa spp.) thân mảnh, nâu xanh, tỏa mùi hôi, chích hạt từ lúc trổ tới chắc xanh, nhiều nhất lúc ngậm sữa. Hạt bị hại lép, có đốm, bông đứng thẳng; IRRI ghi thiệt hại có thể tới 30%.

  • Điều kiện bùng phát: ruộng gần bờ bụi, cỏ ven kênh, các thửa trổ không đều; trời âm u, mưa phùn. Đại học Nông nghiệp Navsari (Ấn Độ, 2024) ghi nhận một vòng đời chỉ khoảng 20 ngày.
  • Khi nào phun: đếm vào sáng sớm hoặc chiều mát; IRRI cho rằng có thể cần xử lý khi quá 10 con/20 khóm. Phun đúng giờ đó, ướt đều bông lúa, và đếm đủ 14 ngày tới lúc gặt.
  • Liều: 1,2 lít/ha, tức 60 ml/bình 25 lít.

Sâu Khoang Hại Lạc (Đậu Phộng)

Sâu khoang (Spodoptera litura) đẻ trứng thành ổ phủ lông dưới lá. Theo Đại học Nông nghiệp Tamil Nadu (Ấn Độ), sâu non mới nở tụm đám gặm lá trong như giấy, sâu lớn ăn trụi chỉ chừa cuống; ban ngày trốn dưới gốc, ban đêm mới ăn.

  • Điều kiện bùng phát: Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia Hàn Quốc (tạp chí Insects, 2023) ghi nhận vòng đời trên lạc rút từ khoảng 130 ngày ở 15°C xuống 25 ngày ở 35°C; sâu thường xuất hiện 3–4 tuần sau gieo.
  • Khi nào phun: sâu tuổi 1–2 còn tụm đám; ngưỡng của Đại học Tamil Nadu là 8 ổ trứng trên 100 m hàng. Ngắt lá có ổ trứng, phun lúc chiều tối.
  • Liều: 0,9 lít/ha, tức 45 ml/bình 25 lít, mức thấp nhất trên nhãn.

Rệp Sáp Hại Cà Phê

Rệp sáp bám chồi non, chùm hoa, chùm quả, làm hoa và quả non rụng; ở Đắk Lắk loài chính là rệp sáp mềm tua ngắn (Planococcus kraunhiae). Viện Nghiên cứu Làm vườn Ấn Độ (Journal of Horticultural Sciences, 2011) xếp rệp sáp vào nhóm khó diệt vì lớp sáp che hầu hết các tuổi, thuốc tiếp xúc khó thấm qua.

  • Điều kiện bùng phát: rệp ưa khô. Khảo sát tại Đắk Lắk (Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần 7, 2011) đếm được ở đỉnh đồi nhiều rệp hơn chân đồi, và một trận mưa 88 mm làm mật độ giảm 41–52% chỉ sau một ngày. Đầu tháng 4/2024, Gia Lai có hơn 2.600 ha cà phê nhiễm rệp (Chi cục Trồng trọt và BVTV Gia Lai).
  • Khi nào phun: từ ra hoa tới thu hoạch, nặng nhất mùa khô; khoảng 3–5 con/chùm quả theo dữ liệu đăng ký. Tỉa cành nặng, phun ướt đẫm chùm quả: rệp dưới lớp sáp vẫn hút phải nhựa có dimethoate.
  • Liều: nồng độ 0,3–0,4%, tức 75–100 ml/bình 25 lít. Xem Rệp Sáp Và Bồ Hóng Mùa Khô.
Không giải quyết được
  • Rệp sáp hại rễ cà phê: rệp nằm trong đất, sáp dày; Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên (Tạp chí Khoa học Đại học Tây Nguyên, 2021) ghi nhận thuốc hóa học kém hiệu quả với nhóm này. Xem Movento Là Thuốc Gì? Spirotetramat Và Cơ Chế Lưu Dẫn 2 Chiều.
  • Lúa đã nhiễm lùn xoắn lá, lùn lúa cỏ: thuốc giảm rầy truyền bệnh, không chữa cây đã nhiễm.
  • Sâu cuốn lá, sâu đục thân trên lúa: ngoài đăng ký của BISECTOR; dùng thuốc đăng ký riêng như INCIPIO 200SC.
  • Rầy đã quen nhóm 1: đổi sang chai lân hữu cơ hay carbamate khác không giúp được; chuyển nhóm IRAC theo lịch bên dưới.

Chưa chắc là rầy nâu hay rầy lưng trắng, bọ trĩ hay lúa thiếu nước? Gửi ảnh cho đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo để được hỗ trợ xác định trước khi phun.

Đăng Ký Sử Dụng BISECTOR 500EC

Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT) và nhãn chai:

Cây trồng Đối tượng đăng ký Liều theo nhãn Cách ly
Lúa Rầy nâu 1,5 lít/ha 14 ngày
Lúa Bọ trĩ 1,0 lít/ha 14 ngày
Lúa Bọ xít hôi 1,2 lít/ha 14 ngày
Lạc Sâu khoang 0,9 lít/ha 14 ngày
Cà phê Rệp sáp 0,3–0,4% 14 ngày

Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của BISECTOR 500EC

Ưu điểm
  • Tới được côn trùng nấp kín nhờ dimethoate lưu dẫn; hạ gục nhanh con trúng thuốc nhờ fenobucarb.
  • Một chai cho lúa, lạc và cà phê, liều thấp: 0,9–1,5 lít/ha cho lúa và lạc.
Nhược điểm
  • Hai hoạt chất cùng nhóm IRAC 1. Cách khắc phục: tính BISECTOR là một nhóm; lứa sau đổi sang nhóm 9B, 16, 29 hoặc 23.
  • Độc với ong và cá (PPDB: dimethoate gây chết 50% ong mật ở 0,1 microgam/con). Cách khắc phục: phun chiều mát, tránh lúc cây nở hoa, không để thuốc trôi xuống ao, kênh.
  • Cách ly 14 ngày. Cách khắc phục: tính ngày phun cuối từ ngày gặt, ngày hái.

BISECTOR 500EC Cách Sử Dụng

Nhãn ghi liều theo hecta với 400–500 lít nước/ha; rệp sáp cà phê ghi theo nồng độ. Bảng quy đổi ở 500 lít nước/ha, khi đó mỗi bình 25 lít phun khoảng 500 m². Ruộng phun 400 lít/ha thì giữ nguyên lượng thuốc cho mỗi hecta.

Cây trồng – đối tượng Liều trên nhãn Bình 16 lít Bình 25 lít Phuy 200 lít
Lúa – rầy nâu 1,5 lít/ha 48 ml 75 ml 600 ml
Lúa – bọ trĩ 1,0 lít/ha 32 ml 50 ml 400 ml
Lúa – bọ xít hôi 1,2 lít/ha 38 ml 60 ml 480 ml
Lạc – sâu khoang 0,9 lít/ha 28 ml 45 ml 360 ml
Cà phê – rệp sáp 0,3–0,4% 48–64 ml 75–100 ml 600–800 ml

Chai 450 ml đủ cho khoảng 3.000 m² lúa trừ rầy nâu (6 bình 25 lít). Luôn đối chiếu con số in trên chai đang cầm.

01
Pha theo thứ tự
Lắc chai, đổ nửa bình nước, cho thuốc, khuấy rồi thêm nước. Pha chung thì thử trước trong chai trong; xem Khoa Học Phun Xịt: 10 Nguyên Nhân Gây Tương Kỵ Thuốc.
02
Phun lúc mật độ còn thấp
Rầy cám, sâu non tuổi 1–2, rệp mới bò ra là lúc thuốc phát huy tốt nhất.
03
Ghi ngày phun
Ghi ngày, liều và nhóm thuốc để tính 14 ngày cách ly và đổi nhóm ở lứa sau.

Thời Gian Cách Ly BISECTOR 500EC

Nhãn ghi 14 ngày sau lần phun cuối, áp dụng cho lúa, lạc và cà phê. Bọ xít hôi thường đến lúc lúa ngậm sữa, nên đếm ngày tới lúc gặt trước khi phun; cà phê làm hàng xuất khẩu nên hỏi đơn vị thu mua về mức dư lượng của nước nhập khẩu. Xem Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).

BISECTOR 500EC Chai 450 ml Và Chai 480 ml

Có hai mẫu nhãn: chai xanh 450 ml in chữ “Dùng Là Mê” và chai trong 480 ml nhãn vàng. Cả hai cùng tên đăng ký, cùng hàm lượng, cùng đối tượng và liều theo hecta, nên bảng pha ở trên dùng chung; chai 480 ml chỉ nhiều hơn khoảng 7% thể tích. Quy cách đang bán ghi ở phần chọn sản phẩm.

Cách Giữ BISECTOR 500EC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ

Bảng phân loại IRAC phiên bản 11.5 (tháng 2/2026) khuyến cáo không xử lý các lứa sâu kế tiếp bằng cùng một nhóm, và tránh luân phiên giữa 1A với 1B vì nguy cơ kháng chéo giữa hai phân nhóm cao hơn giữa các nhóm khác nhau.

  • Hàn Quốc, 2024: Đại học Quốc gia Kangwon cùng Viện Khoa học Cây trồng Quốc gia Hàn Quốc công bố trên tạp chí Insects: liều fenobucarb gây chết 50% rầy nâu tăng từ 3,08 mg/l (dòng mẫn cảm) lên 73,98 mg/l (dòng năm 2019), khoảng 24 lần. Men đích không đột biến; thay vào đó gen men giải độc Nl-EST1 hoạt động mạnh gấp 4,7 lần.
  • Việt Nam, 2018: Viện Bảo vệ Thực vật (Hà Nội) và Đại học Aarhus (Đan Mạch) thử rầy nâu ở 9 tỉnh từ Vĩnh Phúc tới Sóc Trăng giai đoạn 2015–2017 (tạp chí PLOS ONE): rầy kháng mức thấp đến trung bình với cả 8 hoạt chất, có fenobucarb; rầy đồng bằng sông Cửu Long kém mẫn cảm nhất. Tin tốt: độ mẫn cảm với fenobucarb giữa các tỉnh chỉ chênh khoảng 1,5 lần và không đi cùng các nhóm khác, nên xen kẽ nhóm vẫn giữ được hiệu lực.

Đội ngũ Quốc Việt Agri gợi ý hai lịch dưới đây, chỉ dùng sản phẩm có đăng ký đúng đối tượng. Phun đúng liều, đúng chỗ mà mật độ không giảm là dấu hiệu cần đổi nhóm, không phải tăng liều.

Lịch Luân Phiên Gợi Ý: Rầy Nâu Trên Lúa

01
Lứa 1: BISECTOR 500EC (nhóm 1)
Rầy tuổi 1–2, hạ béc xuống gốc.
02
Lứa 2: pymetrozine (9B)
Làm rầy ngừng chích hút. Xem Pymetrozine Là Gì?.
03
Lứa 3: buprofezin (16) hoặc flonicamid (29)
Buprofezin làm rầy non không lột xác được, phun khi rầy cám mới nở. Xem Buprofezin Là Gì?.
CHESS 50WG
Pymetrozine (9B). Đăng ký rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →
CHESSIN 600WP
Dinotefuran (4A) + pymetrozine (9B). Đăng ký rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →
HELLO 250WP
Buprofezin (16). Đăng ký rầy nâu trên lúa, rệp sáp trên cà phê.
Xem sản phẩm →
MAP JUDO 25WP
Buprofezin (16). Đăng ký rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →
EXAMI 20WG
Flonicamid (29). Đăng ký rầy nâu trên lúa.
Xem sản phẩm →

Lịch Luân Phiên Gợi Ý: Rệp Sáp Trên Cà Phê

01
Lần 1: BISECTOR 500EC (nhóm 1)
Phun ướt đẫm chùm quả khi rệp mới bò ra.
02
Lần 2: spirotetramat (23)
Lưu dẫn lên ngọn và xuống rễ. Xem Movento Là Thuốc Gì?.
03
Lần 3: buprofezin (16) hoặc dinotefuran (4A)
Sau đó mới quay lại nhóm 1.
Movento 150 OD
Spirotetramat (23). Đăng ký rệp sáp trên cà phê.
Xem sản phẩm →
OSHIN 20WP
Dinotefuran (4A). Đăng ký rệp sáp trên cà phê.
Xem sản phẩm →

Thuốc khác nhóm cho các đối tượng còn lại: bọ trĩ lúa – Radiant 60SC (spinetoram, nhóm 5); sâu khoang lạc – FM TOX 50EC (alpha-cypermethrin, 3A); bọ xít hôi lúa – CYRUX 25EC (cypermethrin, 3A). Xem Chọn Thuốc Trừ Sâu Nào? So Sánh Theo Nhóm IRAC.

An toàn
  • Thuốc an toàn nếu dùng đúng liều, đúng cách. Mang găng tay, khẩu trang, kính, áo dài tay khi pha và phun; đứng đầu hướng gió; tắm, giặt đồ ngay sau khi phun.
  • Dấu hiệu ngộ độc nhóm ức chế men cholinesterase: chảy nước bọt, vã mồ hôi, co đồng tử, buồn nôn. Đưa ngay tới cơ sở y tế, mang theo nhãn chai.
  • Phun chiều mát, tránh lúc cây nở hoa và nơi có ao cá; bảo quản xa tầm tay trẻ em, không dùng lại vỏ chai.

Kết Luận

Năm 1948, American Cyanamid đi tìm một chất đi được vào trong cây; hai mươi năm sau, ruộng lúa châu Á có thêm fenobucarb để hạ gục rầy nhanh. BISECTOR 500EC đặt hai lời giải ấy vào một chai. Phun đúng chỗ côn trùng sống, đúng liều theo hecta, đủ 14 ngày cách ly và đổi nhóm IRAC ở lứa sau: dùng như vậy, cái tên Bisector, đường chia một góc làm hai, đúng với cách chai thuốc làm việc: mỗi hoạt chất một phần việc, vụ này qua vụ khác.

Nguồn Tham Khảo

  1. Nhãn BISECTOR 500EC chai 450 ml (“Dùng Là Mê”) và chai 480 ml, ảnh nhãn trên trang sản phẩm Quốc Việt Agri.
  2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT. Bisector 500EC – đơn vị đăng ký.
  3. Danh mục thuốc BVTV tra cứu (danhmuc.thuocbvtv.com): Bisector 500EC, 4119/CNĐKT-BVTV, liều và thời gian cách ly.
  4. University of Hertfordshire. PPDB: Pesticide Properties DataBase – Dimethoate (Ref 244); Fenobucarb (Ref 1183).
  5. American Cyanamid Co. US Patent 2,494,283 (1950) và US Patent 2,996,531 (1961).
  6. de Pietri-Tonelli P. et al. (1961). Systemic migration and insecticidal activity of dimethoate. Proc. British Insecticide and Fungicide Conference 1961.
  7. OSHA. Chemical Data: Dimethoate. osha.gov/chemicaldata/510
  8. Nagata T. (1984). Chemical control of the brown planthopper in Japan. JARQ 18(3):176-181.
  9. IRAC. Mode of Action Classification Scheme, Version 11.5 (02/2026).
  10. Khan M. et al. (2024). Carboxylesterase Nl-EST1 and fenobucarb resistance in Nilaparvata lugens. Insects 15(10):743. doi:10.3390/insects15100743
  11. Khoa D.B. et al. (2018). Variation in susceptibility of eight insecticides in the brown planthopper in three regions of Vietnam 2015–2017. PLOS ONE 13(10):e0204962. doi:10.1371/journal.pone.0204962
  12. Chelliah S., Heinrichs E.A. (1980). Insecticide-induced resurgence of the brown planthopper. Environmental Entomology 9(6):773-777. doi:10.1093/ee/9.6.773
  13. IRRI Rice Knowledge Bank. Fact sheets: Planthopper; Rice thrips; Rice bug.
  14. Rashid M.M. et al. (2017). Higher fertilizer inputs increase fitness traits of brown planthopper in rice. Scientific Reports 7:4719. doi:10.1038/s41598-017-05023-7
  15. Vattikuti J.L. et al. (2019). Temperature driven development of the rice brown planthopper. Journal of Agrometeorology 21(2):131-140.
  16. Sở Nông nghiệp và PTNT Lai Châu. Công văn 1707/SNN-TT&BVTV ngày 09/8/2023.
  17. Madhusudhan V.V. et al. (1989). Seasonal incidence of rice thrips. Madras Agricultural Journal 76:143-149.
  18. Bonkuri K.K. et al. (2024). Bionomics of earhead bug Leptocorisa acuta. Journal of Advances in Biology & Biotechnology 27(11):476-483.
  19. Tamil Nadu Agricultural University. TNAU Agritech Portal: Groundnut – Spodoptera litura.
  20. Maharjan R. et al. (2023). Temperature and host plant impacts on the development of Spodoptera litura. Insects 14(5):412.
  21. Mani M., Krishnamoorthy A., Shivaraju C. (2011). Biological suppression of major mealybug species on horticultural crops in India. Journal of Horticultural Sciences 6(2):85-100.
  22. Nguyễn Thị Thủy, Phạm Thị Vượng, Lê Xuân Vị (2011). Rệp sáp mềm tua ngắn (Planococcus kraunhiae) trên cà phê tại Đắk Lắk. Hội nghị Côn trùng học Quốc gia lần 7, tr. 706-711.
  23. Đỗ Văn Chung, Đào Thị Lan Hoa et al. (2021). Tuyển chọn nấm ký sinh trên rệp sáp gây hại rễ cà phê. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Tây Nguyên số 50.
  24. Báo Nông nghiệp và Môi trường (12/03/2024). Đau đầu vì rệp sáp hại cà phê.
Cần tư vấn cho ruộng, vườn nhà mình?

Gửi ảnh gốc lúa, ngọn lá hoặc chùm quả cà phê qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định đúng loài rầy, rệp, sâu và gợi ý lứa phun sau nên đổi sang nhóm nào.

Nhắn Zalo 096 994 2349 →
  • Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
  • Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
  • Website: quocvietagri.com

Bisector 500EC Là Gì? Trị Rầy Nâu, Rệp Sáp Pha Bao Nhiêu?

BISECTOR 500EC là thuốc trừ sâu chứa dimethoate 400 g/l + fenobucarb 100 g/l (IRAC 1B + 1A), được phép sử dụng tại Việt Nam, đăng ký trừ rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi trên lúa; sâu khoang trên lạc; rệp sáp trên cà phê. Dimethoate lưu dẫn trong cây, fenobucarb hạ gục nhanh qua tiếp xúc.

Liều theo nhãn (400–500 lít nước/ha): rầy nâu 1,5 lít/ha, tức 75 ml/bình 25 lít khi phun 500 lít/ha; bọ xít hôi 1,2 lít/ha; sâu khoang lạc 0,9 lít/ha; rệp sáp cà phê 0,3–0,4% (75–100 ml/bình 25 lít). Thời gian cách ly 14 ngày. Chai 450 ml.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bisector là gì?

BISECTOR 500EC là thuốc trừ sâu dạng nhũ dầu chứa dimethoate 400 g/l (lân hữu cơ, IRAC 1B) và fenobucarb 100 g/l (carbamate, IRAC 1A), được phép sử dụng tại Việt Nam, số đăng ký 4119/CNĐKT-BVTV. Thuốc được đăng ký trừ rầy nâu, bọ trĩ, bọ xít hôi trên lúa; sâu khoang trên lạc; rệp sáp trên cà phê.

Dimethoate và fenobucarb là thuốc gì, vì sao ghép chung một chai?

Dimethoate tan tốt trong nước nên lưu dẫn theo nhựa cây, tới được rầy, rệp nấp ở gốc lúa và trong chùm quả. Fenobucarb (BPMC) tác động tiếp xúc, tồn lưu trên bề mặt cây và hạ gục nhanh con trúng thuốc. Cả hai cùng ức chế men acetylcholinesterase (IRAC nhóm 1), nên lứa sau cần đổi sang thuốc nhóm khác.

BISECTOR 500EC có phải thuốc trừ sâu xông hơi không?

Dimethoate có mùi giống long não (OSHA), nên nhiều người gọi là thuốc xông hơi. Theo PPDB, áp suất hơi của dimethoate chỉ 2,5 mPa, mức bay hơi thấp: thuốc chủ yếu thấm vào lá rồi theo nhựa tới côn trùng. Vì vậy cần phun đủ 400–500 lít nước/ha, hạ béc xuống gốc lúa và phun ướt chùm quả cà phê.

BISECTOR 500EC pha bao nhiêu cho bình 25 lít để trị rầy nâu?

Nhãn ghi 1,5 lít/ha cho rầy nâu trên lúa với 400–500 lít nước/ha. Ở 500 lít nước/ha, tương đương 75 ml cho bình 25 lít, 48 ml cho bình 16 lít, 600 ml cho phuy 200 lít. Phun khi rầy tuổi 1–2 mới xuất hiện, hướng béc xuống gốc lúa.

BISECTOR 500EC cách ly bao nhiêu ngày?

Thời gian cách ly theo nhãn là 14 ngày sau lần phun cuối, áp dụng cho lúa, lạc và cà phê. Với lúa, tính ngày phun cuối từ ngày dự kiến gặt; với cà phê xuất khẩu, hỏi thêm đơn vị thu mua về mức dư lượng của nước nhập khẩu.

  • 5 stars: 3 (100%)
  • 4 stars: 0 (0%)
  • 3 stars: 0 (0%)
  • 2 stars: 0 (0%)
  • 1 star: 0 (0%)
P
Phương

shop giao hàng đúng như hình ảnh shop chốt đơn nhanh lẹ đặt hàng bữa tước qua bữa sau nhận được hàng cảm ơn shop

S
Shop
Ổn áp

Hàng ổn, sẽ ủng hộ thêm.

K
Khang
Shop nhiệt tình

Shop hỗ trợ tốt, giao nhanh.