Vithaco Hà Nội
Thuốc Trừ Sâu FM-Tox 50EC (450ml) - Diệt Sâu Cuốn Lá – Combo 10 Chai
- 10 chai × 450 ml = 4,5 lít
- Đủ một lần phun cho 7,5–9 ha theo nhãn
- Dùng cho lúa và lạc
✓ Giá đã gồm thuế — không thu thêm bất kỳ khoản phí nào
✓ Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu
Không thể tải khả năng nhận hàng tại cửa hàng
Công dụng, cây trồng, dịch hại, liều lượng và thời gian cách ly phải theo nhãn đăng ký trên bao bì.
Xem hình ảnh sản phẩm và nhãnThông Tin Chi Tiết
- Lúa
- Đậu phộng (Lạc)
- Trừ sâu
- Sâu cuốn lá
- Bọ trĩ
- Sâu khoang
- EC
- Alpha-Cypermethrin 50 g/kg (5% w/w)
- Trung Quốc
Thông tin đăng ký và lưu hành
- Tên đăng ký
- Fortox 50 EC
- Hoạt chất (theo Danh mục)
- Alpha-cypermethrin (min 90%)
- Tổ chức đăng ký
- Công ty TNHH DV TM Ánh Dương
- Đối tượng phòng trừ đã đăng ký
- sâu khoang/ lạc; sâu cuốn lá, bọ trĩ/ lúa
- Văn bản
- TT 75/2025/TT-BNNMT (PL I) — đối chiếu 02/09/2026
Mô Tả Sản Phẩm
Combo 10 chai FORTOX 50EC (thế hệ sau của FM-TOX 50EC) là 10 chai 450 ml, tổng cộng 4,5 lít thuốc trừ sâu chứa alpha-cypermethrin 50 g/kg, nhóm cúc tổng hợp IRAC 3A, có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Thuốc được đăng ký trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ hại lúa và sâu khoang hại lạc.
Ở liều nhãn 0,5–0,6 lít/ha, 10 chai đủ cho một lần phun trên 7,5–9 ha, tức khoảng 19–22 phuy 220 lít. Thời gian cách ly 14 ngày. Cần ít hơn, xem chai lẻ FM TOX 50EC 450 ml.
Thông Tin Nhanh Về Combo 10 Chai FORTOX 50EC
| Mục | Thông tin |
|---|---|
| Trong combo | 10 chai × 450 ml = 4,5 lít FORTOX 50EC (nhãn ghi “Thế hệ sau của FM-TOX 50EC”) |
| Hoạt chất, hàm lượng | Alpha-cypermethrin 50 g/kg (5% khối lượng) |
| Nhóm IRAC | 3A – cúc tổng hợp (pyrethroid), điều biến kênh natri |
| Dạng thuốc | EC – nhũ dầu |
| Số đăng ký | 64/CNĐKT-BVTV (tên đăng ký Fortox 50 EC) |
| Đối tượng đăng ký | Lúa: sâu cuốn lá, bọ trĩ. Lạc: sâu khoang |
| Liều theo nhãn | 22–27 ml/bình 25 lít hoặc 200–240 ml/phuy 220 lít; 0,5–0,6 lít/ha; nước 400–600 lít/ha |
| Diện tích một lần phun | 7,5–9 ha cho cả combo (0,75–0,9 ha mỗi chai) |
| Thời gian cách ly | 14 ngày |
| Sản xuất | Nhà sản xuất tại Trung Quốc (theo nhãn sau) |
| Hạn sử dụng | 2 năm kể từ ngày sản xuất in trên chai |
Alpha-Cypermethrin Là Gì?
Alpha-cypermethrin có gốc gác ở Viện Nghiên cứu Rothamsted (Anh). Nhóm nhà hóa học của Michael Elliott muốn giữ sức diệt sâu của hoạt chất trong hoa cúc trừ sâu nhưng bỏ nhược điểm lớn nhất của nó: bị nắng phân hủy. Năm 1973, nhóm công bố trên tạp chí Nature chất cúc tổng hợp đầu tiên đứng được ngoài nắng.
Từ phòng thí nghiệm đó ra đời bốn hoạt chất lớn của nhóm cúc: bioresmethrin, permethrin, cypermethrin và deltamethrin. Theo hồi ký khoa học về Michael Elliott do Hội Hoàng gia Anh (Royal Society) công bố năm 2016, trong thập niên 1980 các hoạt chất này chiếm khoảng hai phần ba thị trường thuốc cúc toàn cầu.
Theo cơ sở dữ liệu PPDB của Đại học Hertfordshire (Anh), cypermethrin được công bố năm 1975 và tồn tại ở tám dạng đồng phân, bốn dạng cis và bốn dạng trans; các dạng cis diệt sâu mạnh hơn. Alpha-cypermethrin là bước tinh lọc tiếp theo: công bố năm 1983, ra thị trường khoảng 1985, chứa trên 90% cặp đồng phân có hoạt tính cao nhất trong bốn dạng cis.
Với người mua cho cả vụ, điều này có ý nghĩa thực tế: hoạt chất đã tinh lọc nên mỗi hecta chỉ cần 0,5–0,6 lít thuốc, và 10 chai gánh được diện tích lớn, miễn là phun đúng lúc.
Ở vùng lúa Cần Thơ, Cà Mau, đó cũng là cỡ thuốc một đội phun cần cho một đợt phun nhiều thửa, pha theo phuy.
Cách Thức Hoạt Động Của Alpha-Cypermethrin
Thần kinh côn trùng truyền tín hiệu nhờ các kênh natri mở rồi đóng trong chớp mắt. Bảng phân loại cơ chế của Ủy ban Hành động Kháng thuốc trừ sâu (IRAC) xếp alpha-cypermethrin vào nhóm 3A, nhóm điều biến kênh natri: thuốc giữ cho kênh natri mở, làm thần kinh bị kích thích quá mức và có khi bị tê liệt hẳn.
Giống máy bơm ngoài ruộng có công tắc phao kẹt ở nấc bật, chạy không nghỉ tới khi cháy: sâu trúng thuốc co giật, ngừng ăn rồi tê liệt.
Theo dữ liệu quốc tế (cơ sở dữ liệu PPDB của Đại học Hertfordshire, Anh), alpha-cypermethrin tác động qua tiếp xúc và đường ăn (vị độc), không lưu dẫn trong cây.
Alpha-cypermethrin chỉ tác dụng trên con sâu mà giọt thuốc chạm tới, nên chọn đúng lứa sâu để phun quan trọng không kém lượng thuốc trong bình.
Từ đó suy ra ba nguyên tắc cho cả vụ:
- Phun theo lứa sâu, không phun theo lịch: thuốc chỉ diệt sâu có mặt lúc phun; lá ra sau đó không mang thuốc.
- Phun khi sâu non còn nhỏ: sâu tuổi 1–3 chưa cuốn kín lá nên dễ dính thuốc.
- Phun đủ nước, đều tầng lá: thuốc không tự đi tới chỗ bị bỏ sót, nên 400–600 lít nước/ha trên nhãn cũng là một phần của liều.
Về khác biệt giữa cypermethrin và alpha-cypermethrin, xem Cypermethrin Là Gì? 25EC, 10EC Hay Alpha 5EC Khác Nhau Thế Nào.
FORTOX 50EC Trị Sâu Gì Trong Một Vụ Lúa Và Vụ Lạc?
Ba đối tượng đăng ký xuất hiện ở ba thời điểm khác nhau; biết trước giúp chia 10 chai hợp lý cho cả vụ.
Sâu Cuốn Lá Trên Lúa: Phun Lứa Nào?
Theo Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), sâu non quấn lá bằng tơ rồi ăn bên trong, để lại vệt trắng dọc phiến lá. Sâu phát mạnh khi bón nhiều phân, ruộng ẩm, rợp bóng, bờ nhiều cỏ hòa thảo, và sau những đợt phun thuốc làm sâu bùng phát trở lại. Nên kiểm tra ruộng từ đẻ nhánh tới trổ.
Lứa nào đáng phun? Năm 2011, một thí nghiệm của Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM ở xã Điềm Hy (Châu Thành, Tiền Giang) cắt lá lúa IR 50404 để mô phỏng sâu cuốn lá:
- Giai đoạn đẻ nhánh: mất 15–45% chiều dài lá không làm giảm năng suất; mất 60–75% giảm 13,9–15,2%.
- Giai đoạn làm đòng: cây không còn bù lại được; mất 45% chiều dài lá giảm 15,5% năng suất, mất 60% giảm 46,4%, mất 75% giảm 65,6%.
IRRI cũng coi thiệt hại là đáng kể khi sâu hại hơn nửa lá đòng và hai lá non kế tiếp. Vì vậy chai thuốc có giá trị nhất ở lứa sâu rơi vào làm đòng – trổ.
Ngưỡng phun do địa phương thông báo theo từng vụ; ví dụ thông báo vụ hè thu 2025 của một xã ở Nghệ An đề nghị phun trên diện tích có từ 30 sâu non/m² trở lên, đúng lúc sâu non tuổi 1–3 ra rộ, và kiểm tra lại sau phun 3 ngày. Liều FORTOX: 22–27 ml/bình 25 lít. Đọc thêm Cách Trị Sâu Cuốn Lá, Rầy Nâu, Sâu Đục Thân Hại Lúa.
Bọ Trĩ Hại Lúa: Mạ Và Lúa Non Mùa Khô
Theo IRRI, bọ trĩ lúa phát mạnh khi khô hạn và ruộng không giữ nước; ở vùng nhiệt đới chúng nhiều nhất vào tháng 7–9 và tháng 1–3. Bọ trĩ hại ở giai đoạn mạ hoặc khoảng hai tuần sau sạ; ở ruộng sạ thẳng tại Malaysia, thiệt hại có thể tới 100% nếu bị nặng trong 20 ngày đầu.
Lá cuộn cũng là dấu hiệu thiếu nước, nên mở lá ra tìm bọ trĩ vàng hoặc nâu sẫm trước khi phun. IRRI khuyên cho nước ngập ruộng hai ngày trước tiên; khi vẫn cần phun, dùng 22–27 ml FORTOX/bình 25 lít, phun ướt phần lá non. Xem Bọ Trĩ Là Gì? Cách Nhận Biết & Trị Bọ Trĩ Trên Lúa, Sầu Riêng, Hoa Màu.
Sâu Khoang Hại Lạc: Kiểm Tra Ổ Trứng Hai Lần Mỗi Tuần
Theo tài liệu Pacific Pests, Pathogens & Weeds của ACIAR và Đại học Queensland (Úc), sâu khoang lột xác năm lần trong 15–30 ngày tùy nhiệt độ rồi xuống đất hóa nhộng 7–10 ngày. Bướm bay tới 1,5 km mỗi đêm và bị ánh đèn thu hút, nên ổ trứng mới có thể xuất hiện bất cứ lúc nào.
Tài liệu này khuyên thăm ruộng hai lần mỗi tuần, tìm ổ trứng và vết cạo trên mặt lá do sâu mới nở. Với ruộng lạc ở Đồng Nai hay vùng lạc xen vụ lúa, phun FORTOX 22–27 ml/bình 25 lít khi thấy đám sâu non còn tụ quanh ổ, vào chiều mát.
- Rầy nâu: không có trong đăng ký của FORTOX; thuốc có đăng ký rầy nâu/lúa: TATA 25WG (thiamethoxam). Xem Rầy Nâu Trên Lúa: Cách Nhận Biết Và Ngưỡng Phòng Trừ.
- Sâu đục thân đã vào trong thân: thuốc tiếp xúc không tới chỗ sâu ở; dùng thuốc có đăng ký sâu đục thân/lúa như VIRTAKO 40WG hoặc PADAN 95SP.
- Nhện gié: alpha-cypermethrin không đăng ký trừ nhện. VOLIAM TARGO 063SC có đăng ký nhện gié/lúa. Xem Nhện Gié Hại Lúa: Dấu Hiệu Vết “Cạo Gió” Và Cách Xử Lý.
- Sâu đã quen thuốc cúc: đổi sang một thuốc cúc khác vẫn là nhóm 3A; cần đổi sang nhóm IRAC khác (xem lịch luân phiên bên dưới).
Chưa chắc ruộng đang gặp loài sâu nào? Chụp lá lúa, lá lạc gửi đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 trước khi pha cả phuy thuốc.
Combo 10 Chai FORTOX 50EC Phun Được Bao Nhiêu Ha?
Mọi con số tính từ liều nhãn. Tổng thuốc: 10 × 450 ml = 4.500 ml.
| Cách tính | Một chai 450 ml | Cả combo 4,5 lít |
|---|---|---|
| Theo liều/ha (0,5–0,6 lít/ha) | 0,75–0,9 ha | 7,5–9 ha |
| Bình 25 lít (22–27 ml/bình) | 16–20 bình | khoảng 166–204 bình |
| Phuy 220 lít (200–240 ml/phuy) | 1,9–2,25 phuy | 18,75–22,5 phuy |
| Phuy 200 lít (182–218 ml/phuy, cùng nồng độ) | 2,1–2,5 phuy | 20,6–24,7 phuy |
| 1.000 m² (55 lít nước, 50–60 ml thuốc) | 7,5–9 lần | 75–90 lần |
Dòng phuy 200 lít được quy đổi đúng tỷ lệ 200–240 ml/220 lít của nhãn: 200 × 200 ÷ 220 ≈ 182 ml và 240 × 200 ÷ 220 ≈ 218 ml.
Bảng sau giúp ước lượng số chai theo diện tích, cho một lần phun FORTOX trong vụ:
| Diện tích | Thuốc cần (0,5–0,6 lít/ha) | Số chai 450 ml |
|---|---|---|
| 1 ha | 0,5–0,6 lít | 2 chai (dư khoảng 0,3–0,4 lít) |
| 3 ha | 1,5–1,8 lít | 4 chai |
| 5 ha | 2,5–3,0 lít | 6–7 chai |
| 7,5 ha | 3,75–4,5 lít | 9–10 chai |
| 9 ha | 4,5 lít ở liều 0,5 lít/ha | 10 chai |
Sâu cuốn lá có thể có hai lứa trong vụ và lứa sau nên đổi nhóm thuốc, nên hộ 3–4 ha thường dùng 4–5 chai cho một lứa; phần còn lại dùng cho vụ sau nếu bảo quản đúng.
Đăng Ký Sử Dụng FORTOX 50EC
Theo Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT) và nhãn chai:
| Cây trồng | Đối tượng đăng ký | Liều theo nhãn | Cách ly |
|---|---|---|---|
| Lúa | Sâu cuốn lá | 22–27 ml/bình 25 lít (0,5–0,6 lít/ha) | 14 ngày |
| Lúa | Bọ trĩ | 22–27 ml/bình 25 lít (0,5–0,6 lít/ha) | 14 ngày |
| Lạc | Sâu khoang | 22–27 ml/bình 25 lít (0,5–0,6 lít/ha) | 14 ngày |
Ưu Điểm Và Nhược Điểm Của FORTOX 50EC
- Hạ gục nhanh: alpha-cypermethrin tác động qua tiếp xúc và đường ăn (PPDB), sâu non trúng thuốc ngừng ăn sớm.
- Liều thấp: 0,5–0,6 lít/ha theo nhãn, nên một thùng 10 chai đủ phun cho cả một vụ trên diện tích lớn.
- Đúng đối tượng trên lúa và lạc: sâu cuốn lá, bọ trĩ trên lúa; sâu khoang trên lạc.
- Thời gian cách ly 14 ngày theo nhãn.
- Không lưu dẫn trong cây. Cách khắc phục: phun khi sâu non mới nở, trước khi sâu cuốn tổ; phun ướt đều hai mặt lá.
- Cùng nhóm IRAC 3A với các thuốc cúc khác. Cách khắc phục: lứa sau đổi sang nhóm khác như diamide (28), theo lịch luân phiên mùa vụ bên dưới.
- Phun sớm trên lúa có thể làm giảm thiên địch. Cách khắc phục: chỉ phun khi sâu tới ngưỡng do trạm BVTV địa phương thông báo.
- Độc với cá và ong. Cách khắc phục: không phun sát ao, kênh mương và không phun lúc cây đang nở hoa.
FORTOX 50EC Cách Sử Dụng Khi Phun Bằng Phuy 200–220 Lít
Với đội phun hoặc ruộng lớn, thuốc được pha theo phuy rồi chia ra bình. Năm bước sau giữ mỗi bình đúng nồng độ trên nhãn.
Muốn pha chung với thuốc khác, thử một ít trong chai trong để xem có vón, tách lớp không; khi chưa chắc, đội ngũ Quốc Việt Agri có thể xem giúp nhãn hai sản phẩm trước khi pha cả phuy.
Thời Gian Cách Ly FORTOX 50EC
Nhãn ghi 14 ngày cho lúa và lạc, tính từ lần phun cuối tới thu hoạch. Khi lập lịch cả vụ, tính ngược từ ngày dự kiến gặt hoặc nhổ lạc; đội phun nhận nhiều thửa thì ghi ngày cách ly trên sổ của từng thửa. Xem thêm Thời Gian Cách Ly Thuốc BVTV Và Tái Nhập Vườn (REI).
Lịch Luân Phiên Gợi Ý Và Cách Giữ FORTOX 50EC Hiệu Quả Qua Nhiều Vụ
Phun ít mà đúng lúc giữ thuốc hiệu quả lâu nhất. Năm 1999, tạp chí Journal of Applied Communications công bố một chiến dịch ở Việt Nam của các nhà khoa học IRRI, Trường Cao đẳng Nông nghiệp Bang Visayas (Philippines) và chuyên gia bảo vệ thực vật Việt Nam, với thông điệp không cần phun sâu cuốn lá sớm. Sau chiến dịch, số lần phun trung bình giảm từ 3,35 xuống 1,56 lần mỗi vụ; tỷ lệ nông dân phun lúc đầu đẻ nhánh giảm từ 59% xuống 0,2%.
IRRI giải thích: phần lớn lần phun đầu vụ ít hoặc không có lãi, lại làm yếu thiên địch và tạo điều kiện cho rầy nâu. Giữ FORTOX cho lứa sâu thật sự vượt ngưỡng vừa tiết kiệm thuốc vừa giữ thiên địch.
| Thời điểm | Việc nên làm | Nhóm IRAC gợi ý |
|---|---|---|
| Khoảng 40 ngày đầu (lúa) | Thăm đồng hằng tuần; lúa còn tự bù lá. Chỉ xử lý khi bọ trĩ làm lá cuộn nặng (mở lá kiểm tra trước). | FORTOX (3A) cho bọ trĩ nếu cần |
| Lứa sâu cuốn lá thứ nhất vượt ngưỡng | Phun khi sâu non tuổi 1–3 ra rộ. | FORTOX (3A) hoặc RADIANT 60SC (5) |
| Lứa làm đòng – trổ | Lứa quan trọng nhất; dùng nhóm khác với lứa trước. | VIRTAKO 40WG (28 + 4A) hoặc PADAN 95SP (14) nếu lứa trước đã dùng FORTOX |
| Sâu khoang trên lạc, lứa đầu | Phun khi sâu non còn tụ quanh ổ trứng. | FORTOX (3A) |
| Sâu khoang trên lạc, lứa sau | Đổi nhóm. | BH-VARETON 18.5SC (28) hoặc PADAN 95SP (14) |
Phun đúng liều, đúng tuổi sâu mà sau 3 ngày còn nhiều sâu sống là lúc đổi sang nhóm IRAC khác, không tăng liều hay đổi sang thuốc cúc khác. Đọc thêm Chọn Thuốc Trừ Sâu Nào? So Sánh Theo Nhóm IRAC và Sâu Cuốn Lá Kháng Thuốc: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Cách Quản Lý.
Sản phẩm luân phiên tại Quốc Việt Agri, có đăng ký cho đúng sâu và cây trồng:
FORTOX 50EC, MOTOX 5EC Và Các Thuốc Cúc Khác: Chọn Loại Nào?
Các thuốc cúc dưới đây cùng nhóm IRAC 3A: chúng thay thế cho nhau, không luân phiên với nhau. Chọn theo đăng ký:
| Sản phẩm | Hoạt chất (theo nhãn/đăng ký) | Đăng ký trên lúa / lạc |
|---|---|---|
| FORTOX 50EC | Alpha-cypermethrin 50 g/kg | Lúa: sâu cuốn lá, bọ trĩ. Lạc: sâu khoang |
| MOTOX 5EC | Alpha-cypermethrin 5% w/w | Lúa: bọ xít, bọ trĩ, sâu keo (thêm điều, cà phê, hồ tiêu, đậu xanh) |
| SAPEN ALPHA 5EC | Alpha-cypermethrin | Lúa: sâu cuốn lá; lúa cạn: bọ trĩ, bọ xít hôi |
| BPALATOX 100EC | Alpha-cypermethrin 100 g/L | Lạc: sâu khoang |
| KARATE 2.5EC | Lambda-cyhalothrin 25 g/L | Lúa: sâu cuốn lá, bọ trĩ, bọ xít, sâu phao, rầy nâu. Lạc: sâu cuốn lá, sâu ăn lá |
| SUMI ALPHA 5EC | Esfenvalerate 50 g/L | Lúa: bọ xít, sâu cuốn lá, sâu phao đục bẹ |
| CYPERKILL 25EC | Cypermethrin 250 g/L | Lúa: rầy xanh, sâu cuốn lá |
FORTOX 50EC (50 g/kg) và MOTOX 5EC (5% w/w) cùng hàm lượng alpha-cypermethrin; khác nhau ở đăng ký: FORTOX phủ sâu cuốn lá trên lúa và sâu khoang trên lạc. Về các hoạt chất cúc khác, xem Permethrin Là Gì?.
Bảo Quản Combo FORTOX 50EC Qua Nhiều Vụ
Nhãn ghi hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày sản xuất; ngày sản xuất in trên từng chai. Quy chuẩn mẫu của FAO/WHO cho dạng EC kiểm tra thuốc sau 7 ngày ở 0 °C và 14 ngày ở 54 °C, nên thuốc chịu được chênh lệch nhiệt độ, nhưng hạn 2 năm chỉ đúng khi bảo quản đúng:
- Đọc ngày sản xuất khi nhận hàng: ghi hạn dùng lên thùng, chai cũ dùng trước.
- Đậy kín, để đứng: chai đã mở vặn chặt nắp, để thẳng đứng trong thùng giấy.
- Nơi khô, mát, tránh nắng: không để trên nóc nhà, trong ghe hay cạnh bếp; tách khỏi phân bón, lúa giống, thực phẩm và xa tầm tay trẻ em.
- Lắc trước khi dùng: sau thời gian cất trữ, lắc kỹ và pha thử một ít; dung dịch trắng sữa đồng nhất là thuốc còn nhũ hóa bình thường. Thấy dầu nổi không tan hay cặn vón thì hỏi đội ngũ Quốc Việt Agri trước khi dùng.
Thuốc an toàn nếu dùng đúng. Alpha-cypermethrin rất độc với cá, tôm và ong: không phun khi có ong đang kiếm ăn trên hoa, không để nước thuốc chảy xuống ao, kênh mương; rửa bình và phuy xa nguồn nước.
Người pha và phun mang găng tay, khẩu trang, kính, áo dài tay; không ăn uống hay hút thuốc khi làm việc; tắm và giặt đồ sau khi phun. Dính thuốc vào da thì rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch; khi cần đi khám, mang theo nhãn thuốc.
Kết Luận
Rothamsted đã làm cho hoạt chất của hoa cúc đứng được ngoài nắng, rồi người đi sau tinh lọc nó thành alpha-cypermethrin. Combo 10 chai FORTOX 50EC đưa phần tinh lọc đó ra ruộng bằng một phép tính: 4,5 lít, 0,5–0,6 lít/ha, 7,5–9 ha mỗi lần phun. Dùng cho lứa sâu cuốn lá vượt ngưỡng, bọ trĩ lúc mạ khô hạn, đám sâu khoang non trên lạc; đổi nhóm ở lứa kế tiếp, ghi đủ 14 ngày cách ly. Khi đó thuốc đứng được ngoài nắng trên đồng, còn những chai trong thùng giữ hiệu quả cho vụ sau.
Nguồn Tham Khảo
- Nhãn sản phẩm FORTOX 50EC – thế hệ sau của FM-TOX 50EC (mặt trước và mặt sau).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; Thông tư 28/2026/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung.
- Elliott M., Farnham A.W., Janes N.F., Needham P.H., Pulman D.A., Stevenson J.H. (1973). A Photostable Pyrethroid. Nature 246:169–170. doi:10.1038/246169a0
- Pickett J.A. (2016). Michael Elliott CBE. 30 September 1924 — 17 October 2007. Biographical Memoirs of Fellows of the Royal Society 62:109–123. doi:10.1098/rsbm.2016.0018
- University of Hertfordshire. Pesticide Properties DataBase (PPDB): alpha-cypermethrin (Ref 24); cypermethrin (Ref 197). Truy cập 08/10/2026.
- Insecticide Resistance Action Committee (IRAC). Mode of Action Classification Scheme – nhóm 3A, điều biến kênh natri.
- International Rice Research Institute (IRRI). Rice Knowledge Bank – Rice leaffolder; Rice thrips (fact sheets). Truy cập 08/10/2026.
- Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM. Đánh giá khả năng đền bù của cây lúa trong điều kiện cắt lá để giả tạo sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở vụ Hè Thu năm 2011 tại Tiền Giang (tóm tắt đề tài).
- UBND xã Hợp Minh (Nghệ An). Thông báo số 12/TB-UBND ngày 08/7/2025 về chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh hại lúa Hè thu 2025.
- Escalada M.M., Heong K.L., Huan N.H., Mai V. (1999). Communication and Behavior Change in Rice Farmers’ Pest Management: The Case of Using Mass Media in Vietnam. Journal of Applied Communications 83(1). doi:10.4148/1051-0834.2132
- Pacific Pests, Pathogens & Weeds (ACIAR, University of Queensland, SPC). Rice leaf folder (414); Taro cluster caterpillar – Spodoptera litura (031).
- WHO Prequalification Unit – Vector Control. Specification template for emulsifiable concentrates (EC), June 2024, theo Sổ tay FAO/WHO về quy chuẩn thuốc bảo vệ thực vật: CIPAC MT 39.3 (0 °C, 7 ngày), MT 46.4 (54 °C, 14 ngày).
Gửi ảnh mặt dưới lá, chùm quả hoặc gốc lúa qua Zalo, đội ngũ Quốc Việt Agri sẽ giúp xác định đúng loại sâu, rệp và chọn thuốc theo đúng đăng ký.
Nhắn Zalo 096 994 2349 →- Trụ sở: 383/1 Bà Hạt, Phường Vườn Lài, TP.HCM
- Fulfillment Center Sài Gòn: 02 Hoa Hồng, Phường Cầu Kiệu, TP.HCM
- Website: quocvietagri.com
Combo 10 Chai FM TOX 50EC (FORTOX 50EC) Phun Được Bao Nhiêu Ha?
Combo gồm 10 chai FORTOX 50EC 450 ml, thế hệ sau của FM-TOX 50EC, tổng 4,5 lít, chứa alpha-cypermethrin 50 g/kg, nhóm IRAC 3A, số đăng ký 64/CNĐKT-BVTV, đăng ký trừ sâu cuốn lá, bọ trĩ hại lúa và sâu khoang hại lạc.
Ở liều nhãn 0,5–0,6 lít/ha (nước 400–600 lít/ha), 10 chai đủ một lần phun cho 7,5–9 ha, tương đương 18,75–22,5 phuy 220 lít (200–240 ml/phuy) hoặc khoảng 166–204 bình 25 lít (22–27 ml/bình). Thời gian cách ly 14 ngày; hạn sử dụng 2 năm kể từ ngày sản xuất.
