HOPSAN 75EC, ABASA 755EC, FORSAN 60EC, HORISAN: Phenthoate Trị Sâu Gì, Liều Dùng Và Cách Ly
Phenthoate là hoạt chất trừ sâu lân hữu cơ, nhóm IRAC 1B, được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT). Bà con thường gặp nó qua bốn tên sản phẩm:
- HOPSAN 75EC: phenthoate 450 g/l + fenobucarb 300 g/l. Đăng ký rầy nâu, bọ xít hôi hại lúa.
- ABASA 755EC: phenthoate 450 g/l + fenobucarb 305 g/l. Đăng ký rầy nâu, sâu cuốn lá, sâu đục thân hại lúa; mọt đục cành, rệp sáp hại cà phê; sâu xanh hại lạc; bọ xít muỗi hại điều.
- FORSAN 60EC: phenthoate 600 g/l. Đăng ký sâu cuốn lá hại lúa, sâu đục thân hại ngô.
- HORISAN 75: cùng công thức phenthoate 600 g/l, bán theo đăng ký Forsan 60 EC, nên HORISAN 75 dùng cho sâu cuốn lá hại lúa và sâu đục thân hại ngô.
Chọn nhanh: sâu cuốn lá, sâu đục thân trên lúa chọn ABASA hoặc FORSAN. Phun lúc sâu non mới nở (tuổi 1–2), vì thuốc không lưu dẫn và chỉ giữ tác dụng trên lá trong vài ngày.
Với rầy nâu, nói thật: HOPSAN và ABASA hợp lý khi rầy non vừa nở rộ, mật độ còn thấp (khoảng 1–2 con/dảnh), nhất là khi ruộng cùng lúc có bọ xít hôi, sâu cuốn lá hoặc sâu đục thân, vì một lần phun trúng nhiều đối tượng đã đăng ký. Nhưng phenthoate yếu với rầy, và rầy ở An Giang đã quen fenobucarb. Rầy dày, ruộng ở đồng bằng sông Cửu Long, hoặc vụ trước phun nhóm 1 không chết: chọn nhóm khác có đăng ký rầy nâu trên lúa như EXAMI 20WG (flonicamid, nhóm 29), MAP JUDO 25WP (buprofezin, nhóm 16), OSAGO 80WG (nitenpyram + pymetrozine, nhóm 4A + 9B) hoặc MINECTO STAR 60WG. Xem bài nitenpyram trừ rầy.
Rất độc với cá, tôm và ong — cẩn thận khi phun cạnh ao, mương, nguồn nước. Không phun khi ruộng đang thả cá, tôm. Bốn sản phẩm trên đều chứa phenthoate.
- Rầy nâu trên ruộng nuôi kết hợp: trong các thuốc Quốc Việt Agri đang bán có đăng ký rầy nâu trên lúa, chỉ EXAMI 20WG (flonicamid) được PPDB xếp độc thấp với cá, thấp với tôm tép và thấp với ong.
- Sâu cuốn lá, sâu đục thân trên ruộng nuôi kết hợp: chưa có thuốc nào trong danh sách của Quốc Việt Agri được PPDB xếp độc với cá thấp hơn phenthoate. Cách an toàn là không phun khi cá, tôm còn trong ruộng.
- Không để nước có thuốc chảy ra ao, mương: đóng bờ trước khi phun, không xả nước ruộng ra ngoài sau phun, không rửa bình ở ao, mương.
- Không phun khi cây ven bờ, cây trồng xen đang có hoa và ong kiếm ăn; phun chiều mát, lặng gió.
Liều Dùng, Lượng Nước Và Thời Gian Cách Ly Của Từng Sản Phẩm
| Sản phẩm | Liều theo bình | Cách ly |
|---|---|---|
| HOPSAN 75EC |
1 lít/ha 16 lít: 40 ml 25 lít: 62,5 ml |
Xem trên chai |
| ABASA 755EC |
1–1,5 lít/ha 16 lít: 40–60 ml 25 lít: 62,5–94 ml |
14 ngày |
| HORISAN 75 |
0,6–0,9 lít/ha 16 lít: 16–32 ml 25 lít: 25–50 ml |
10 ngày |
| FORSAN 60EC | 0,6–0,9 lít/ha | 10 ngày |
- Lượng nước: HOPSAN 75EC 400–500 lít/ha; ABASA 755EC 400 lít/ha; HORISAN 75 và FORSAN 60EC 300–500 lít/ha.
- Lúc phun: HOPSAN khi rầy non nở rộ, trời mát; ABASA khi rầy khoảng 1–2 con/dảnh hoặc sâu tuổi 1–2 (sâu cuốn lá dùng mức 1,5 lít/ha); HORISAN, FORSAN khi sâu mới nở, tuổi 1–2.
Nguồn: hướng dẫn sử dụng của đơn vị đăng ký HOPSAN 75EC, ABASA 755EC; của nhà phân phối HORISAN 75; Danh mục đăng ký Forsan 60EC (đọc 14/10/2026). Số ml cho bình 16 và 25 lít tính từ liều pha của từng sản phẩm.
Cà phê (ABASA 755EC): rệp sáp 0,25–0,5%, tức bình 16 lít: 40–80 ml, bình 25 lít: 62,5–125 ml; mọt đục cành phun 1 lần/năm vào đầu hoặc giữa mùa khô, hoặc 2–3 lần cách nhau 10 ngày khi mọt nhiều. Cách ly 14 ngày.
Rầy nâu trên lúa: dùng HOPSAN 75EC hoặc ABASA 755EC. Cây trồng khác: nhắn đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo 096 994 2349 để được chia sẻ thêm.
HOPSAN 75EC →ABASA 755EC →HORISAN 75 →FORSAN 60EC →
Chọn Thuốc Theo Loại Sâu Trên Ruộng Lúa
| Đang gặp | Chọn sản phẩm có đăng ký |
|---|---|
| Rầy nâu |
HOPSAN 75EC, ABASA 755EC Phun hướng xuống gốc lúa, nơi rầy tập trung, khi rầy non vừa nở rộ. Rầy dày: dùng nhóm khác (xem Trả lời nhanh). |
| Sâu cuốn lá |
FORSAN 60EC, HORISAN 75, ABASA 755EC Phun ướt đều tán lá khi lá mới có vệt trắng và sâu non vừa nhả tơ, trước khi lá cuốn kín. |
| Sâu đục thân lúa |
ABASA 755EC Phun khi trứng rộ nở; sâu đã chui vào thân thì thuốc tiếp xúc khó tới. |
| Bọ xít hôi |
HOPSAN 75EC Phun ướt đều bông lúa, nơi bọ xít chích hút. |
| Sâu đục thân ngô |
FORSAN 60EC, HORISAN 75 Phun khi sâu mới nở, trước khi sâu đục vào thân. |
Cả bốn sản phẩm đều có phenthoate, nên chúng không thay thế nhau khi luân phiên: đổi từ HOPSAN sang ABASA vẫn là cùng một nhóm thuốc.
Cách Phun Để Thuốc Trúng Sâu
Mùi hắc của phenthoate lan xa, nên nhiều người nghĩ thuốc tự len vào thân cây diệt sâu nằm bên trong. Thực tế, phenthoate không lưu dẫn: thuốc tác động khi sâu chạm phải hoặc ăn lá dính thuốc (PPDB); hồ sơ FAO/WHO năm 1980 ghi thuốc chỉ thấm vào lớp vỏ quả. Mùi lan vì thuốc bay hơi: khoảng 90% lượng thuốc trên tấm kính để ngoài nắng mất đi sau 40 giờ. Vì vậy hiệu quả nằm ở việc phun đúng lúc sâu non còn ở ngoài lá, chứ không ở việc tăng liều.
Lịch Luân Phiên 4 Tuần Cho Ruộng Lúa
Phenthoate (nhóm 1B) và fenobucarb (nhóm 1A) khác hóa học nhưng cùng khóa một men thần kinh của sâu (IRAC, phiên bản 11.5). Trong thí nghiệm ở Nhật Bản công bố năm 1988 trên Journal of Pesticide Science, rầy nâu chọn lọc bằng một thuốc carbamate cũng giảm nhạy với thuốc lân hữu cơ. Vì vậy lịch dưới đây tính 1A và 1B là cùng một nhóm 1, và mỗi lứa sâu chỉ dùng nhóm 1 tối đa một lần.
| Thời điểm | Việc cần làm |
|---|---|
| Tuần 1 | Thăm đồng 2 lần. Sâu non tuổi 1–2 hoặc rầy non nở rộ tới mức cần trừ: phun một lần sản phẩm nhóm 1 đúng đối tượng (bảng trên). |
| Tuần 1, sau 3–5 ngày | Kiểm tra lại lá cuốn mới và gốc lúa. Còn nhiều sâu, rầy non sống: không phun lại nhóm 1, chuyển sang sản phẩm "lứa sau" bên dưới. |
| Tuần 2–3 | Không phun thêm nếu ruộng đã sạch; để bọ xít mù, nhện phục hồi. Tính ngày thu hoạch so với thời gian cách ly của sản phẩm đã dùng. |
| Tuần 4 trở đi, lứa sâu mới | Dùng sản phẩm cột "lứa sau", rồi "lứa kế tiếp". Chỉ quay lại nhóm 1 sau khi đã đi hết vòng. |
| Đối tượng | Thứ tự từng lứa (lứa này → lứa sau → lứa kế tiếp) |
|---|---|
| Sâu cuốn lá | FORSAN 60EC / HORISAN 75 (nhóm 1B) ⚠tôm·ong → VIRTAKO 40WG (Syngenta; nhóm 28 + 4A) ⚠tôm·ong → ACTIMAX 50WG (Hợp Trí; nhóm 6) ⚠tôm·ong → PADAN 95SP (Sumitomo; nhóm 14) ⚠tôm |
| Sâu đục thân lúa | ABASA 755EC (nhóm 1) ⚠tôm·ong → INCIPIO 200SC (Syngenta; nhóm 30) ⚠tôm·ong → VIRTAKO 40WG (nhóm 28 + 4A) ⚠tôm·ong → PADAN 95SP (nhóm 14) ⚠tôm |
| Rầy nâu | HOPSAN 75EC / ABASA 755EC (nhóm 1) ⚠tôm·ong → EXAMI 20WG (nhóm 29) hoặc MAP JUDO 25WP (nhóm 16) → MINECTO STAR 60WG (Syngenta; nhóm 9B + 28) ⚠tôm·ong hoặc OSAGO 80WG (nhóm 4A + 9B) → PADAN 95SP (nhóm 14) ⚠tôm |
| Bọ xít hôi | HOPSAN 75EC (nhóm 1) ⚠tôm·ong → DECIS 2.5EC (Bayer; nhóm 3A), đăng ký bọ xít dài hại lúa ⚠cá·tôm·ong; không dùng trên ruộng có cá, tôm |
| Sâu đục thân ngô | FORSAN 60EC / HORISAN 75 (nhóm 1B) ⚠tôm·ong → VIRTAKO 40WG (nhóm 28 + 4A) ⚠tôm·ong → DECIS 2.5EC (nhóm 3A) ⚠cá·tôm·ong |
Dấu ⚠ đỏ: theo dữ liệu quốc tế (PPDB), một hoạt chất trong sản phẩm đó rất độc với cá, tôm (giáp xác nước) hoặc ong, như ghi sau dấu. Sản phẩm có dấu này thì không phun khi ruộng đang có cá, tôm, hoặc khi cây có hoa đang có ong. Mọi sản phẩm trong bảng là hàng Quốc Việt Agri đang bán, có đăng ký đúng đối tượng trên đúng cây trồng (Thông tư 75/2025/TT-BNNMT). VIRTAKO 40WG và MINECTO STAR 60WG cùng có nhóm 28, MINECTO STAR 60WG và OSAGO 80WG cùng có nhóm 9B, nên mỗi cặp này không dùng cho hai lứa liền nhau. Xem thêm cách chọn thuốc trừ sâu theo nhóm IRAC, bài chlorantraniliprole và bài Incipio 200SC.
Dấu Hiệu Sâu Rầy Đã Quen Nhóm 1
- Vụ trước một lần phun giữ được ruộng, vụ này phải phun dày hơn mới đạt.
- Rầy nâu ở đồng bằng sông Cửu Long đã quen fenobucarb: năm 2018, Viện Bảo vệ thực vật cùng Đại học Aarhus (Đan Mạch) công bố trên PLOS ONE rằng quần thể rầy thu ở An Giang (2015–2017) có chỉ số kháng fenobucarb khoảng 25 lần.
Gặp các dấu hiệu trên, đừng tăng liều hay phun lại sản phẩm chứa phenthoate: chuyển ngay sang cột "lứa sau".
An Toàn Cho Người Phun Và Thiên Địch Trên Ruộng Lúa
Quy tắc cho ruộng có cá, tôm, ong nằm ở khung đầu bài. Phần này là những việc còn lại khi pha và phun.
- Phun cách xa ao cá, mương lấy nước khi lặng gió để thuốc không bay sang.
- Đổ nước rửa bình, thuốc thừa xuống đất trống xa nguồn nước; vỏ chai gom vào bể chứa bao gói thuốc.
- Mang găng tay, khẩu trang, kính, áo dài tay, ủng khi pha và phun; đứng đầu gió; tắm, giặt đồ ngay sau khi phun. Phenthoate thuộc nhóm độc II của WHO (PPDB).
- Giữ bọ xít mù xanh và nhện sói: hai thiên địch này ăn trứng rầy và rầy non, là lực lượng kìm rầy cho cả vụ.
- Không phun phenthoate để "dọn" rầy khi rầy còn thưa: thuốc diệt bọ xít mù xanh ở nồng độ thấp hơn nhiều so với mức cần cho rầy, và nhện sói giảm suốt gần một tháng sau phun (số liệu ở mục Tìm Hiểu Sâu).
- Không pha chung với thuốc có tính kiềm mạnh và không để thuốc đã pha qua đêm.
Phenthoate không được phê duyệt tại EU; đây là quyết định riêng của EU. Ruộng làm hàng xuất khẩu nên hỏi đơn vị thu mua về mức dư lượng của thị trường đó.
Chưa chắc lá cuốn là do sâu cuốn lá hay bông bạc là do sâu đục thân, hoặc chưa biết lứa sau nên đổi sang thuốc nào? Gửi ảnh ruộng (chụp gần lá cuốn, bẹ lúa, gốc lúa có rầy) cho đội ngũ Quốc Việt Agri qua Zalo, chúng tôi trả lời theo đúng loại thuốc và cây trồng của ruộng nhà mình.
Zalo 096 994 2349Tìm Hiểu Sâu: Nguồn Gốc, Độ Tinh Khiết Và Hai Dạng Soi Gương Của Phenthoate
Phần này dành cho bà con muốn biết vì sao phenthoate tác động như vậy. Phần cách dùng ở trên không cần đọc phần này mới làm được.
Ra Đời Ở Milan Năm 1955
Sâu Tự Biến Phenthoate Thành Chất Khóa Men
Mỗi tín hiệu thần kinh của sâu được truyền bằng acetylcholine, và men acetylcholinesterase dọn chất này ngay sau đó. Phenthoate ở dạng ban đầu (liên kết P=S) chỉ khóa men này yếu; cơ thể sâu oxy hóa nó thành phenthoate oxon (P=O) mới khóa chặt. Men bị khóa thì tín hiệu không tắt: sâu co giật, ngừng ăn rồi chết. Năm 1976, các nhà khoa học của Sumitomo Chemical (Nhật Bản) công bố trên Agricultural and Biological Chemistry rằng độc tính của phenthoate gắn với mức ức chế men của dạng oxon.
Số Liệu Độc Tính Với Cá, Tôm, Ong Và Thiên Địch
- Cảnh báo chung: cơ sở dữ liệu thuốc bảo vệ thực vật của Đại học Hertfordshire (PPDB, Anh) gắn cho phenthoate cảnh báo "thuốc nguy hiểm cao" (HHP) loại II vì rất độc với sinh vật thủy sinh và với ong.
- Giáp xác nước: với Daphnia, nồng độ làm 50% bị ảnh hưởng trong 48 giờ chỉ 0,0017 mg/l (PPDB).
- Ong mật: LD50 tiếp xúc 0,31 µg/con, mức độc cao (PPDB).
- Thiên địch của rầy: thí nghiệm ở Trạm Thí nghiệm Nông nghiệp Quốc gia Kyushu (Nhật Bản), công bố năm 2000 trên Applied Entomology and Zoology: nồng độ làm chết 50% bọ xít mù xanh là 0,063 ppm, trong khi rầy nâu tuổi 1 cần 14,0 ppm; fenobucarb với bọ xít mù là 2,9 ppm. Ngoài ruộng, phenthoate dùng một mình chỉ tác động nhẹ lên rầy, còn nhện sói giảm ngay sau phun và vẫn thấp hơn ô không phun vào ngày thứ 28.
Thuốc Càng Tinh Khiết Càng Ít Độc Với Người
Hồ sơ JMPR năm 1980 ghi lại một câu đố: các mẫu phenthoate kỹ thuật khác nhau có độc tính qua đường miệng với chuột chênh nhau rất xa.
| Độ tinh khiết của phenthoate kỹ thuật | LD50 qua miệng trên chuột (mg/kg) |
|---|---|
| 98,5% | 4.728 |
| 90,5% | 242 |
| 78,7% | 118 |
| 61,2% | 77,7 |
Ở động vật có vú, men carboxylesterase cắt phenthoate thành phenthoate acid, một dạng không còn độc. Một số tạp chất sinh ra khi sản xuất lại khóa chính men giải độc này, nên mẫu càng nhiều tạp chất càng độc. Đó là lý do Danh mục của Việt Nam ghi hoạt chất kỹ thuật phải đạt phenthoate (min 92%), và lý do nên mua thuốc chính hãng, có tên trong Danh mục.
Hai Dạng Soi Gương Độc Khác Nhau Với Từng Loài Sâu
Phân tử phenthoate có một nguyên tử carbon bất đối, nên tồn tại thành hai dạng giống nhau như bàn tay trái và bàn tay phải; sản phẩm thương mại chứa cả hai.
- Sâu đục thân lúa: nghiên cứu năm 1976 của Sumitomo Chemical ghi nhận dạng d độc hơn dạng l khoảng 5 lần với sâu non Chilo suppressalis.
- Ruồi nhà: ngược lại, dạng l độc hơn dạng d khoảng 1,9–2,5 lần.
- Trên cây có múi: năm 2021, Viện Nghiên cứu Cây có múi và Đại học Tây Nam (Trung Quốc) công bố trên Biomedical Chromatography rằng dạng (−) phân hủy nhanh hơn, nên dạng (+) tích lũy tương đối nhiều hơn.
Những khác biệt này chưa thay đổi cách dùng ngoài ruộng, nhưng giải thích vì sao cùng một hoạt chất lại tác động không đều lên từng loài sâu. Đọc thêm về hai thuốc cùng nhóm 1: bài profenofos và bài dimethoate và fenobucarb.
Nguồn Tham Khảo
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư 75/2025/TT-BNNMT, Phụ lục I (Forsan 60 EC; Abasa 755EC; Hopsan 75EC), sửa đổi bởi Thông tư 28/2026/TT-BNNMT.
- HOPSAN 75EC: hướng dẫn sử dụng do đơn vị đăng ký công bố, cập nhật 24/08/2026 (đọc 14/10/2026). mở trang
- ABASA 755EC: bảng liều và cách ly do đơn vị đăng ký công bố (đọc 14/10/2026). mở trang
- HORISAN 75: hướng dẫn sử dụng của nhà phân phối (đọc 14/10/2026). mở trang
- Danh mục đăng ký Forsan 60EC, số đăng ký 5442/CNĐKT-BVTV: liều, lượng nước, cách ly (bản tra cứu theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, đọc 14/10/2026). Danh mục đăng ký (tra cứu)
- University of Hertfordshire. PPDB: Pesticide Properties DataBase, Phenthoate (Report 518), cập nhật 11/05/2026. sitem.herts.ac.uk
- University of Hertfordshire. PPDB, mức độc với cá, giáp xác nước, ong của các hoạt chất luân phiên (deltamethrin, chlorantraniliprole, thiamethoxam, emamectin benzoate, cartap, isocycloseram, cyantraniliprole, pymetrozine, nitenpyram, flonicamid, buprofezin), đọc 14/10/2026. sitem.herts.ac.uk
- Insecticide Resistance Action Committee (IRAC). Mode of Action Classification Scheme, Version 11.5, 02/2026. irac-online.org
- FAO/WHO JMPR. 531. Phenthoate, Pesticide residues in food: 1980 evaluations. IPCS INCHEM. inchem.org
- Tanaka K., Endo S., Kazano H. Toxicity of insecticides to predators of rice planthoppers: spiders, the mirid bug and the dryinid wasp. Applied Entomology and Zoology 2000;35(1):177–187. doi.org
- Khoa D.B., Thang B.X., Liem N.V. và cs. Variation in susceptibility of eight insecticides in the brown planthopper Nilaparvata lugens in three regions of Vietnam 2015–2017. PLOS ONE 2018;13(10):e0204962. doi.org
- Endo S., Masuda T., Kazano H. Development and mechanism of insecticide resistance in rice brown planthoppers selected with malathion and MTMC. Journal of Pesticide Science 1988;13(2):239. doi.org
- Takade D.Y. và cs. Alteration of phenthoate in citrus, water, and upon exposure to air and sunlight. Archives of Environmental Contamination and Toxicology 1977;6. doi.org
- Nissan Chemical Corporation. Phiếu an toàn hóa chất Elsan EC (50% PAP), sửa đổi 31/03/2025. nissan-agro.net
- Fusco R., Losco G., Perini M. (Montecatini). US Patent 2,947,662, cấp 02/08/1960 (ưu tiên Ý 14/06/1955). patents.google.com
- Ohkawa H., Mikami N., Kasamatsu K. và cs. Stereoselectivity in toxicity and acetylcholinesterase inhibition by the optical isomers of Papthion and Papoxon. Agricultural and Biological Chemistry 1976;40(9):1857–1861. doi.org
- Dong C.F. và cs. Enantioselective determination of phenthoate enantiomers in plant-origin matrices. Biomedical Chromatography 2021;35(1):e5229. doi.org